Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Toán 5 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 71. ÔN TẬP HÌNH HỌC (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn.
- HS ôn tập, củng cố kiến thức về tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng giải quyết được các bài toán liên quan đến diện tích và thể tích.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 1.1.CB2c: Tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin và nội dung số (Truy cập ứng dụng mô phỏng hình học).
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng phần mềm trắc nghiệm trực tuyến).
- 6.1.CB2a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI (Hiểu cách AI nhận diện hình ảnh hình học).
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Sử dụng Chatbot/App để kiểm tra công thức hoặc giải toán hình).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||
| TIẾT 1: LUYỆN TẬP | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video - GV đặt vấn đề: "Nếu gặp một hình lạ trong thực tế, làm sao biết đó là hình gì để tính diện tích?" - GV minh họa dùng Google Lens quét một biển báo giao thông hoặc vật dụng trong lớp để AI nhận diện (Ví dụ: Biển báo hình tam giác/tròn). - GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang, hình tròn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới.- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập qua .“Tiết 1: Luyện tập”. |
- HS xem video
- HS quan sát
- HS nhắc lại công thức tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang, hình tròn. - HS lắng nghe.
| 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. [6.1.CB2a]: GV giải thích nguyên tắc đơn giản: AI được "học" hàng triệu hình ảnh trước đó nên có thể nhận ra hình dạng vật thể thông qua Camera. | ||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: + HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn. b. Cách thức tiến hành: - GV chiếu các hình vẽ (CN, Vuông, Tam giác, Thang, Tròn) khuyết công thức. Yêu cầu HS điền vào phiếu học tập hoặc bảng con. - GV giới thiệu trang web GeoGebra (hoặc một ứng dụng toán học tương tự). Mời 1 HS lên thao tác kéo thả các điểm của hình chữ nhật để thấy sự thay đổi của Chu vi/Diện tích hiển thị trực tiếp trên màn hình. Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 1 a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
b) Số? Một mảnh vườn trồng hoa hình vuông có cạnh 60 m, một mảnh vườn trồng rau dạng hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Biết chu vi hai mảnh vườn bằng nhau. - Diện tích mảnh vườn trồng hoa là ? m2. - Diện tích mảnh vườn trồng rau là ? m2. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS trao đổi nhóm đội, tìm tỉ số phần trăm thích hợp điền vào chỗ trống. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét. Chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập số 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài: a) Hoàn thành công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang.
- GV yêu cầu 2 HS trả lời nhanh phần a. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS đọc và phân tích đề bài phần b. b) Số?
+ Đề bài cho biết gì? + Đề bài hỏi gì? - GV yêu cầu HS thảo luận, thống nhất đáp án. - GV mời HS nêu kết quả và chia sẻ cách làm.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài tập số 3 a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện tích hình tròn.
b) Số?
Một đĩa sứ trang trí có dạng hình tròn đường kính 24 cm. - Chu vi đĩa sứ là ? cm. - Diện tích đĩa sứ là ? cm2. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - GV yêu cầu HS nêu cách làm trước lớp. - GV nhận xét. Chốt đáp án |
- HS quan sát rồi điền vào phiếu học tập hoặc bảng con - 1 HS lên thực hành kéo thả câu trả lời
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm việc nhóm đôi. - HS thực hiện yêu cầu. - Các nhóm báo cáo kết quả. a) - Hình chữ nhật: + Chu vi: P = (a + b) × 2 + Diện tích: S = a × b - Hình vuông: + Chu vi: P = a × 4 + Diện tích: S = a × a b) + Diện tích mảnh vườn trồng hoa là: 3 600 m2 + Diện tích mảnh vườn trồng rau là: 3 200 cm2 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. Trả lời: - Hình tam giác: + Diện tích: S = - Hình thang + Diện tích: S =
+ Mảnh đát hình thang có kích thướt như hình bên. + Tính diện tích mảnh đất hình tam giác ACD Tính diện tích mảnh đất hình thang ABCD - HS thảo luận, thống nhất đáp án. - Trả lời: + Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD là 625 m2 + Diện tích mảnh đất hình thang ABCD là 1 000 m2 - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài. - Kết quả. a) Chu vi hình tròn: C = 3,14 × r × 2 Diện tích hình tròn: S = 3,14 × r × r b) Chu vi đĩa sứ là: P = 3,14 × 12 × 2 = 75,36 cm Diện tích đĩa sứ là: S = 3,14 × 12 × 12 = 452,16 cm2 - HS lắng nghe. - HS đọc đề bài. - HS thực hành giải bài tập vào vở.
|
[1.1.CB2c]: HS thực hiện thao tác truy cập và điều khiển đối tượng hình học trên phần mềm mô phỏng để quan sát sự biến đổi đại lượng. | ||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 4: Thực hiện bài tập số 4 a) Tính chu vi miếng bìa hình tròn.
b) Tính diện tích phần bìa còn lại ở hình vuông. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân, giải bài tập vào vở. - GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn kế bên, thống nhất kết quả. - GV mời HS nêu kết quả và cách thực hiện. - GV nhận xét, chốt kết quả. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV chữa bài, thống nhất kết quả. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập. |
- HS đọc đề - HS thực hiện cá nhâ, giải bài tập vào vở Kết quả: a) Chu vi miếng bìa hình tròn: 3,14 × 20 = 62,8 (cm) b) Diện tích miếng bìa hình vuông là: 20 × 20 = 400 ( Bán kính hình tròn là: 20 : 2 = 10 (cm) Diện tích hình tròn là: 3,14 × 10 × 10 = 314 ( Diện tích phần còn lại của hình vuông: 400 – 314 = 86 ( Đáp số: 86 - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe. - Rút kinh nghiệm cho tiết học sau. | |||||||||||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV sử dụng phần mềm 3D Viewer (có sẵn trên Windows) hoặc trang web Tinkercad để chiếu mô hình 3D của Hình lập phương và Hình hộp chữ nhật. - GV xoay hình 360 độ, tách các mặt để HS nhìn rõ "Diện tích toàn phần" và "Thể tích" (không gian bên trong). - GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình thang, - GV nhận xét, dẫn vào bài mới: Trong bài học hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại qua “Tiết 2: Luyện tập”. |
- HS chú ý quan sát
- HS nhắc lại công thức tính chu vi, diện tích - HS lắng nghe |
1.1.CB2c: HS quan sát và nhận biết cách truy cập nội dung số (mô hình 3D) giúp hình dung vật thể tốt hơn hình vẽ trên giấy. | ||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: + HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn. + Giải quyết được các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 1
a) Tính chu vi và diện tích sân bóng rổ. b) Tính chu vi và diện tích hình tròn ở giữa sân bóng rổ. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình sân bóng rổ (với kích thước đúng thực tế như trong SGK) từ đó tính chu vi, diện tích theo yêu cầu của đề bài - GV mời HS thực hiện cá nhân. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - GV nhận xét. Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập số 2 Tính diện tích miếng bìa làm thành cái hộp hình vuông đó. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV chuẩn bị mô hình bằng bìa cứng, mô tả cách cắt góc vuông ở 4 góc, gấp lên thành cái hộp không nắp, từ đó HS hiểu được diện tích miếng bìa làm thành cái hộp chính là phần còn lại của miếng bìa hình vuông sau khi cắt đi bốn góc - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài tập số 3
a) Tính diện tích khu đất hình thang ban đầu. b) Tính diện tích phần đất được mở rộng - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV gợi ý để HS nhận biết cách phân tích bài toán: + Để tính diện tích hình thàng ta cần tính gì và tính như thế nào? + Để tính phần đất mở rộng ta cần tính gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
|
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS làm việc cá nhân. - Kết quả: a) Chu vi sân bóng rổ: (15 + 28) × 2 = 86 (m) Diện tích sân bóng rổ: 28 × 15 = 420 (m2) b) Chu vi hình tròn ở giữa sân bóng rổ: 3.14 × 3,6 = 11,304 (m) Diện tích hình tròn ở giữa sân bóng rổ: 3,14 × 1,8 × 1,8 = 10,1736 (m2) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS lắng nghe
- HS làm bài cá nhân vào vở. - Kết quả: Diện tích miếng bìa hình vuông là: 40 × 40 = 1 600 (cm2) Diện tích 4 miếng hình vuông cắt đi bốn góc là: 8 × 8 × 4 = 256 (cm2) Diện tích miếng bìa làm thành cái hộp là: 1 600 – 256 = 1 344 (cm2) Đáp số: 1 344 cm2 - HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài + Tính độ dài đáy lớn, đáy bé bằng + Tính diện tích hình chữ nhật rồi trừ đi diện tích hình thang đã biết. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS chia sẻ kết quả. Bài giải: a) Độ dài đáy lớn hình thang là: 40 × Diện tích khu đất hình thang ban đầu là: (40 + 60) : 2 × 40 = 2 000 (m2) b) Diện tích khu đất hình chữ nhật là: 40 × 60 = 2 400 (m2) Diện tích phần đất được mở rộng là: 2 400 – 2 000 = 400 (m2) Đáp số: a) 2 000 m2 b) 400 m2 - HS lắng nghe.
| |||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình thang để giải quyết một số bài toán thực tế. - HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 4: Thực hiện bài tập số 4 Số? a) Chu vi hình B là ? cm. b) Nếu hình chữ nhật B có chiều dài hơn chiều rộng 9 cm thì diện tích hình A là ? cm2
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS tìm chu vi hình chữ nhật, vận dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó để giải quyết bài toán thực tế. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập. |
- HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: a) Tổng chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật A là: 30 : 2 = 15 (cm) Dựa vào hình B ta thấy, chu vi hình B gấp 6 lần tổng chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật A. Chu vi hình chữ nhật B là: 15 × 6 = 90 (cm) b) Nửa chu vi hình B là: 90 : 2 = 45 (cm) Chiều dài hình B là: (45 + 9) : 2 = 27 (cm) Chiều rộng hình B là: 27 – 9 = 18 (cm) Diện tích hình B là: 27 × 18 = 486 (cm2) Diện tích hình A là: 486 : 9 = 54 (cm2) - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe.
| |||||||||||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS tham gia trò chơi “Đố bạn” + GV: Đố bạn, đố bạn! + HS: Đố gì, đố gì? + GV: Nêu công thức tính diện tích xung quanh hình lập phương + HS: …………… + GV: Nêu công thức tính diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật + HS: …………. (HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo nhóm đôi – hai bạn đố nhau) - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập “Tiết 3: Luyện tập”.
|
- HS tham gia trò chơi
- HS trả lời câu hỏi
| |||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS ôn tập, củng cố kiến thức về tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật. - Vận dụng giải quyết được các bài toán liên quan đến diện tích và thể tích. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 1 Hoàn thành công thức tính diện tích và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS thực hiện cá nhân. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét. Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập số 2 a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần một thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình bên. b) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần một khối ru-bích hình lập phương có cạnh 8,5 cm.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài tập số 3 Khối gỗ hình lập phương A và khối gỗ hình hộp chữ nhật B có kích thước như hình dưới đây. a) Tính diện tích xung quanh của mỗi khối gỗ. b) Diện tích toàn phần của khối gỗ nào lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài, vận dụng được công thức tính diện tích, thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật vào các bài toán thực tế. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả và nêu cách làm.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Nhiệm vụ 4: Thực hiện bài tập số 4 Người ta quét vôi xung quanh tường và trần một phòng họp cao 4 m chiều rộng 6 m, chiều dài 8 m. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tất cả các cửa của phòng họp có diện tích là 6,5 m2. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả và nêu cách làm. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
|
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Kết quả: + Hình hộp chữ nhật: Diện tích xung quanh: Sxung quanh = (a + b) × 2 × c Diện tích toàn phần: Stoàn phần = Sxung quanh + Sđáy × 2 Thể tích hình hộp chữ nhật: V = a × b × c + Hình lập phương: Diện tích xung quanh: Sxung quanh = a × a × 4 Diện tích toàn phần: Stoàn phần = a × a × 6 Thể tích hình hộp chữ nhật: V = a × a × a - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. - 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - Kết quả: a. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật: (6 + 4) × 2 × 3,5 = 76 (dm2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 76 + (6 × 4) × 2 = 118 (dm2) b. Diện tích xung quanh của hình lập phương: 8,5 × 8,5 × 4 = 289 (cm2) Diện tích toàn phần của hình lập phương: 8,5 × 8,5 × 6 = 433,5 (cm2) - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của đề bài. - Kết quả. a. Diện tích xung quanh của khối gỗ hình lập phương A: 5 × 5 × 4 = 80 (cm2) Diện tích xung quanh của khối gỗ hình hộp chữ nhật B: (8,5 + 4) × 2 × 4 = 100 (cm2) b. Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phương A: 5 × 5 × 6 = 150 (cm2) Diện tích toàn phần của khối gỗ hình hộp chữ nhật B: 100 + 8,5 × 4 × 2 = 168 (cm2) Diện tích toàn phần của khối gỗ hình hộp chữ nhật B nhiều hơn diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phương A là: 168 – 150 = 18 (cm2) - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải a) Diện tích tường phòng họp là: (6 + 8) × 2 × 4 = 112 (m2) Diện tích trần phòng họp là; 6 × 8 = 48 (m2) Diện tích cần quét vôi là: (112 + 48) – 6,5 = 153,5 (m2) Đáp số; 153,5 m2 - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. | |||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số bài toán thực tế. - HS hoàn thành bài tập 5 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 5: Thực hiện bài tập số 5 Số?
a) Số khối lập phương nhỏ được chia 3 mặt là? khối. b) Số khối lập phương nhỏ được chia 2 mặt là? khối. - GV gọi HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS nhận biết được vị trí của khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là ở 8 đỉnh của hình lập phương lớn. + Vị trí của khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là ở chính giữa cạnh của hình lập phương lớn. - GV yêu cầu HS dựa vào những gợi ý trên tìm cách giải bài toán. - GV gọi HS trình bày.
- GV nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 4 – Luyện tập. |
- HS đọc đề bài. - HS nhận biết được vị trí của khối lập phương được sơn. - HS dựa vào gợi ý tìm cách giải bài toán. - Kết quả: a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là 8 khối. b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là 12 khối. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - Rút kinh nghiệm cho bài học sau. - HS lắng nghe. | |||||||||||
| TIẾT 4: LUYỆN TẬP | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS tham gia trò chơi “Đố bạn” + GV: Đố bạn, đố bạn! + HS: Đố gì, đố gì? + GV: Nêu thể tích của hình hộp chữ nhật + HS: …………… + GV: Nêu thể tích của hình lập phương + HS: …………. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô trò mình cùng học “Tiết 4: Luyện tập” |
Trả lời: Chiều dài × Chiều rộng × Chiều cao Trả lời: Cạnh × Cạnh × Cạnh
| |||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: + HS ôn tập, củng cố kiến thức về tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật. + Vận dụng giải quyết được các bài toán liên quan đến diện tích và thể tích. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 1 Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương B.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS quan sát hình ảnh của bài tập trong SGK trang 117. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - GV nhận xét. Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập số 2 Trong một xưởng điêu khắc đá ở Ngũ Hành Sơn có khối đá dạng hình lập phương A cạnh 0,8 m và khối đá dạng hình hộp chữ nhật B có chiều cao 0,8 m, chiều dài 0,6 m, chiều rộng 0,4 m. Hỏi khối đá nào nặng hơn và nặng hơn bao nhiêu ki-lô-gam? Biết 1 m3 đá cân nặng 2,75 tấn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu tính được thể tích khối đá dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Từ đó xác định được khối đá nào nặng hơn và nặng hơn bao nhiêu ki-lô-gam . - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS trình bày bài giải. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài tập số 3 Một bể cá có kích thước như hình dưới đây
a) Tính thể tích bẻ cá. b) Thể tích của viên đá cảnh đó là bao nhiêu xăng-t-mét khối? - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - GV gợi ý để cho HS nhận ra thể tích viên đá cảnh là hiệu thể tích của các hình hộp chữ nhật tạo thành bởi mực nước trong bể cá lúc trước và sau khi cho viên đá cảnh vào. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS trình bày bài giải. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
|
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS quan sát hình ảnh. - Các nhóm chia sẻ kết quả. Diện tích xung quanh của hình lập phương B: 4 × 4 × 4 = 64 (cm2) Diện tích toàn phần của hình lập phương B là: 4 × 4 × 6 = 96 (cm2) Thể tích hình lập phương: 4 × 4 × 4 = 64 (cm3) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS làm bài cá nhân vào vở Bài giải Thể tích khối đá hình lập phương là: 0,8 × 0,8 × 0,8 = 0,512 (m3) Thể tích khối đá hình hộp chữ nhật là: 0,8 × 0,6 × 0,4 = 0,192 (m3) Thể tích khối đá hình lập phương lớn hơn thể tích khối đá hình hộp chữ nhật là 0,512 – 0,192 = 0,32 (m3) Khối đa hình lập phương nặng hơn và nặng hơn số kg là: 2,75 × 0,32 = 0,88 (tấn) = 880 (kg) Đáp số: 880 kg - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. - HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải a) Thể tích bể cá là: 60 × 30 × 40 = 72 000 (cm3) b) Chiều cao của mực nước lúc đầu là: 40 × Thể tích lượng nước lúc đầu là: 60 × 30 × 30 = 54 000 (cm3) Thể tích lượng nước lúc đầu và viên đá cảnh là: 60 × 30 × 32,5 = 58,500 (cm3) Thể tích viên đá cảnh là: 58 500 – 54 000 = 4 500 (cm3) Đáp số: a) 72 000 cm3 b) 4 500 cm3 - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe.
| |||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật để giải quyết một số bài toán thực tế. - HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 4: Thực hiện bài tập số 4 Số? a) Diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên ? lần. b) Thể tích hình lập phương tăng lên ? lần. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS gợi ý có thể so sánh diện tích toàn phần và thể tích dựa vào công thức tổng quát. - GV tổ chức cho HS thảo luận tìm cách giải quyết vấn đề - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm - GV tổ chức Quizizz học sinh tham gia bằng thiết bị di động Câu 1: Hình lập phương có diện tích xung quanh bằng 324 A. 9 dm B. 7 dm C. 6 cm D. 3 cm Câu 2: Cho hình lập phương và hình hộp chữ nhật có số đo như hình vẽ:
So sánh diện tích xung quanh của hình lập phương với diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. A. Diện tích xung quanh của hình lập phương lớn hơn diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. B. Diện tích xung quanh của hình lập phương nhỏ hơn diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. C. Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. D. Không so sánh được Câu 3: Tính diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 8m. A. 46 B. 64 C. 348 D. 384 Câu 4: Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy A. cạnh nhân với cạnh rồi chia cho 2. B. cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh rồi chia cho 2. C. cạnh nhân với cạnh. D. cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh. Câu 5: Nếu cạnh của khối lập phương tăng lên 3 lần thì thể tích khổi khối lập đó phương tăng bao nhiêu lần? A. 3 lần B. 9 lần C. 27 lần D. 81 lần - GV tổ chức cho HS thảo luận tìm cách giải quyết bài toán * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 72– Ôn tập đo lường. | - HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS trình bày bài giải. a) Diện tích toàn phần hình lập phương là: S = a × a × 6 Nếu tăng cạnh hình lập phương lên 2 lần thì: S = a × 2 × a × 2 × 6 = a × a × 6 × 4 Vậy diện toàn phần hình lập phương tăng lên 4 lần. b) Thể tích hình lập phương là: V = a × a × a Nếu tăng cạnh hình lập phương lên 2 lần V = a × 2 × a × 2 = a × a × 8 Vậy thể tích hình lập phương tăng lên 8 lần. - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe.
- HS đọc và thực hiện các câu hỏi trắc nghiệm. - HS nêu đáp án
- HS lắng nghe |
2.1.CB2a: HS sử dụng thiết bị (nếu có) hoặc thẻ trả lời để tham gia trò chơi tương tác, nhận phản hồi ngay lập tức về kết quả đúng/sai. | ||||||||||

Đủ kho tài liệu môn học
Thông tin giáo án NLS:
- Là bộ giáo án được tích hợp năng lực số
- Đang bổ sung liên tục. Đến 30/03 sẽ có đủ kì II
- Phần còn lại kì I sẽ có trước năm học 2026 - 2027
Phí tải:
- 295k
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án toán 5 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức, giáo án Toán 5 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Toán 5 kết nối tri thức


























