Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
CHỦ ĐỀ: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 4: Bạn nhỏ muốn đến trường sớm để làm gì?
A. Để chơi.
B. Để gặp bạn bè.
C. Để chào các bạn đến sau.
D. Để ăn sáng.
Câu 5: Bạn nhỏ có cảm giác gì khi nhìn các em lớp 1?
A. Thương các em.
B. Cảm thấy mình lớn bổng lên.
C. Được các em làm bạn.
D. Buồn vì không còn là học sinh lớp 1.
Câu 6: Khi thấy các bạn cùng lớp ở sân, bạn nhỏ cảm thấy như thế nào?
A. Hơi buồn vì không phải người đến sớm nhất.
B. Vui vì có bạn đồng hành.
C. Thất vọng vì không được nổi bật.
D. Vui mừng vì có bạn cùng chơi.
Câu 7: Câu “Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất” có nghĩa là gì?
A. Bạn nhỏ rất vui vì có bạn cùng đến sớm.
B. Bạn nhỏ cảm thấy buồn vì không nổi bật.
C. Bạn nhỏ cảm thấy bất ngờ vì không phải là người đến sớm nhất.
D. Bạn nhỏ tự hào về bản thân.
Câu 8: Trước khi vào trường, nhân vật chính đã làm gì?
A. Chào mẹ.
B. Chào các bạn.
C. Tưởng tượng về cảnh chào bạn.
D. Đợi các bạn đến.
Câu 9: Mẹ của nhân vật chính cười tủm tỉm khi thấy điều gì?
A. Khi nhân vật chính thức dậy rất nhanh.
B. Khi nhân vật chính nói muốn đến sớm nhất lớp.
C. Khi nhân vật chính làm xong mọi thứ.
D. Khi nhân vật chính vui mừng.
Câu 10: Nhân vật chính nghĩ gì khi chuẩn bị đến trường?
A. Nghĩ rằng mình sẽ gặp bạn bè.
B. Nghĩ rằng mình sẽ là người đến sớm nhất lớp.
C. Nghĩ về những điều sẽ học trong năm học mới.
D. Nghĩ về kỳ nghỉ hè vừa qua.
Câu 11: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 12: Dựa vào văn bản, bạn có thể rút ra được bài học gì cho bản thân về sự trưởng thành?
A. Trưởng thành là khi bạn không sợ hãi và luôn vui vẻ.
B. Trưởng thành là khi bạn có thể tự chăm sóc bản thân và giúp đỡ người khác.
C. Trưởng thành là khi bạn có thể học tốt mọi môn học.
D. Trưởng thành là khi bạn luôn nổi bật và là người đầu tiên.
Câu 13: Nếu bạn là bạn bè của nhân vật chính trong câu chuyện, bạn sẽ làm gì khi biết bạn ấy đến sớm nhất lớp?
A. Chúc mừng và đi cùng bạn ấy vào lớp.
B. Cảm thấy ghen tị và không muốn chơi cùng bạn ấy.
C. Chỉ chào mà không nói gì thêm.
D. Nói rằng bạn ấy không cần đến sớm như vậy.
Câu 14: Khi bạn nhìn thấy các em lớp 1 đang rụt rè, bạn sẽ làm gì để giúp các em cảm thấy tự tin hơn?
A. Cười và chọc ghẹo các em để các em vui.
B. Nói chuyện với các em và làm gương cho các em thấy việc đi học rất vui.
C. Để các em tự làm và không can thiệp.
D. Nói với các em rằng không cần phải sợ hãi.
Câu 15: Sự khác biệt nào giữa học sinh lớp 1 và học sinh lớp 2 trong văn bản?
A. Học sinh lớp 2 không còn sợ hãi và tự tin hơn khi đến trường.
B. Học sinh lớp 1 tự tin và không cần sự giúp đỡ của bố mẹ.
C. Học sinh lớp 1 đã có thể làm tất cả công việc như học sinh lớp 2.
D. Học sinh lớp 2 không thích học và không đến sớm như học sinh lớp 1.