Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối Bài 10: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, Câu nêu hoạt động
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 10: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, Câu nêu hoạt động. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
CHỦ ĐỀ: ĐI HỌC VUI SAO
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG;
CÂU GIỚI THIỆU
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3: Từ nào dưới đây chỉ hoạt động?
A. Cái mũ.
B. Chạy.
C. Đồ chơi.
D. Cái ghế.
Câu 4: Chọn câu giới thiệu bản thân đúng
A. Trường tôi có rất nhiều học sinh.
B. Bạn Lan đi học rất chăm chỉ.
C. Tôi là Minh, học sinh lớp 2A.
D. Cô giáo dạy rất tốt.
Câu 5: Từ nào dưới đây chỉ hoạt động?
A. Cái tủ.
B. Cái ghế.
C. Bơi.
D. Đồ chơi.
Câu 6: Câu nào dưới đây miêu tả hoạt động của con người?
A. Tôi ăn cơm.
B. Cái ghế này rất êm.
C. Hoa nở rất đẹp.
D. Con mèo đang chơi đùa.
Câu 7: Câu nào dưới đây là câu giới thiệu một sự vật trong lớp học?
A. Cái bàn này rất sạch sẽ.
B. Tôi đang đọc sách.
C. Các bạn đang học bài.
D. Chúng tôi đi học mỗi ngày.
Câu 8: Câu nào dưới đây là từ ngữ chỉ sự vật?
A. Truy đuổi.
B. Bơi lội.
C. Hát.
D. Hoa.
Câu 9: Câu nào dưới đây là từ ngữ chỉ hoạt động?
A. Sách.
B. Dạo bước.
C. Lấp lánh.
D. Ngọt ngào.
Câu 10: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 11: Câu nào dưới đây là câu giới thiệu hoạt động của con người?
A. Tôi đang học bài Toán.
B. Cái đồng hồ này rất đẹp.
C. Bạn Hoa rất thích học văn.
D. Trời đang mưa.
Câu 12: Nhìn ảnh và cho biết các bạn nhỏ đang làm gì?

A. Tập thể dục.
B. Ăn trưa.
C. Ngủ trưa.
D. Học bài.
Câu 13: Nhìn ảnh và cho biết các bạn nhỏ đang làm gì?

A. Học bài.
B. Nhảy dây.
C. Kéo co.
D. Chơi cờ vua.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Hôm nay, lớp tôi có một buổi học ngoài trời. Các bạn cùng tôi chạy nhảy vui vẻ trên sân trường. Cô giáo đứng bên cạnh và hướng dẫn chúng tôi chơi trò chơi. Cái bóng rổ treo trên cột rất cao, nhưng chúng tôi cố gắng ném bóng vào rổ. Mọi người đều cười nói vui vẻ, không khí rất sôi động. Sau khi chơi xong, chúng tôi cùng nhau ngồi nghỉ dưới những tán cây trong sân trường.
Câu 14: Từ nào dưới đây chỉ sự vật trong đoạn văn trên?
A. Chạy.
B. Bóng rổ.
C. Ném.
D. Cười.
Câu 15: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 17: Nhìn ảnh và cho biết các bạn nhỏ đang làm gì?

A. Học nhóm.
B. Dã ngoại.
C. Du lịch.
D. Thi kể chuyện.