Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối Bài 12: Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, Câu nêu đặc điểm
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 12: Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, Câu nêu đặc điểm. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
CHỦ ĐỀ: ĐI HỌC VUI SAO
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT ĐẶC ĐIỂM;
CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
Câu 1: Giải câu đố “Đây là con gì?”.
Con gì nhỏ bé
Mà hát khỏe ghê
Suốt cả mùa hè
Râm ran hợp xướng
A. Con ve sầu.
B. Con chim chích bông.
C. Con gà con.
D. Con ếch.
Câu 2: Giải câu đố “Đây là con gì?”.
Con gì nhảy nhót leo trèo
Mình đầy lông lá, nhăn nheo làm trò?
A. Con chó.
B. Con khỉ.
C. Con gà trống.
D. Con sóc.
Câu 3: Giải câu đố “Đây là con gì?”.
Con gì đuôi ngắn tai dài
Mắt hồng lông mượt
Có tài chạy nhanh
A. Con cú mèo.
B. Con sóc.
C. Con mèo.
D. Con thỏ.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 7: Đâu là từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu đố sau?
Mình tròn thân trắng
Dáng hình thon thon
Thân phận cỏn con
Mòn dần theo chữ
A. Mình, thân, dáng hình.
B. Thon thon, thân phận, mòn dần.
C. Tròng, trắng, thon thon, cỏn cơn.
D. Thon, mòn, chữ, thân phận.
Câu 8: Câu nào dưới đây mô tả đặc điểm của sự vật bằng từ ngữ chỉ sự thay đổi trạng thái?
A. Cái ghế này rất cao và chắc chắn.
B. Cây trồng trong vườn rất tươi tốt.
C. Mặt nước hồ yên tĩnh, trong suốt.
D. Mưa đã làm đường phố ướt sũng.
Câu 9: Từ nào dưới đây chỉ đặc điểm?
A. Mượt mà.
B. Chiếc xe.
C. Viên phấn.
D. Mái trường.
Câu 10: Xác định từ chỉ đặc điểm trong câu “Cái bánh này rất ngon”.
A. Bánh.
B. Này.
C. Cái.
D. Ngon.
Câu 11: Xác định từ chỉ đặc điểm trong câu “Cây táo trong vườn ra quả rất ngọt”.
A. Cây táo.
B. Trong vườn.
C. Ngọt.
D. Quả.
Câu 12: Xác định từ chỉ đặc điểm trong câu “Chiếc ghế gỗ này rất chắc chắn, giúp tôi ngồi học thoải mái suốt cả buổi sáng”.
A. Gỗ.
B. Ngồi học.
C. Chắc chắn.
D. Buổi sáng.
Câu 13: Đâu không phải từ chỉ đặc điểm trong câu “Con mèo của tôi có bộ lông màu vàng nhạt và rất mượt mà, nhìn thật dễ thương”?
A. Mượt mà.
B. Con mèo.
C. Vàng nhạt.
D. Dễ thương.
Câu 14: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 15: Xác định từ chỉ đặc điểm trong câu “Sân trường rộng rãi và thoáng mát, giúp chúng tôi có không gian để vui chơi thoải mái mỗi khi ra chơi”.
A. Sân trường.
B. Ra chơi.
C. Rộng rãi và thoáng mát.
D. Không gian.
Câu 16: Câu nào dưới đây không có từ chỉ đặc điểm?
A. Cuốn sách này có bìa màu đỏ tươi và rất dày, chứa đựng nhiều câu chuyện thú vị.
B. Những bông hoa hồng trong vườn nở rất đẹp, với màu sắc tươi tắn, khiến ai cũng phải dừng lại ngắm nhìn.
C. Cả lớp đi học đúng giờ và chấp hành nghiêm túc quy định của trường học.
D. Bầu trời sáng hôm nay rất trong xanh, không một đám mây nào che khuất ánh sáng mặt trời.