Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối Bài 20: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 20: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI
BÀI 20 VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
(10 câu)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Trong gia đình em, chiếc bàn học là đồ dùng em yêu thích nhất. Bàn được làm bằng gỗ, mặt bàn nhẵn và rộng. Trên bàn có đèn học, giá sách và một lọ hoa nhỏ mẹ cắm cho em. Bàn có ngăn kéo để em đựng sách vở và đồ dùng học tập. Chiếc bàn có màu nâu nhạt, chân bàn chắc chắn. Mỗi ngày, em ngồi vào bàn học bài, làm bài tập và đọc sách. Nhờ có chiếc bàn này, em luôn có không gian học tập yên tĩnh. Em rất quý chiếc bàn học của mình.
Câu 1: Đoạn văn trên tả đồ dùng gì trong gia đình?
A. Ghế ngồi.
B. Tủ lạnh.
C. Bàn học.
D. Quạt máy.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 5: Ngăn kéo của bàn dùng để làm gì?
A. Đựng đồ chơi.
B. Cất quần áo.
C. Đựng sách vở và đồ dùng học tập.
D. Để đồ ăn vặt.
Câu 6: Chiếc bàn có màu gì?
A. Màu đỏ.
B. Màu đen.
C. Màu xanh.
D. Màu nâu nhạt.
Câu 7: Chân bàn có đặc điểm gì?
A. Rất thấp.
B. Mỏng manh.
C. Không có chân.
D. Chắc chắn.
Câu 8: Em làm gì mỗi ngày với chiếc bàn?
A. Chơi đồ chơi.
B. Ngủ trưa.
C. Học bài, làm bài tập, đọc sách.
D. Ăn uống.
Câu 9: Nhờ có bàn học, em có điều gì?
A. Không gian học tập yên tĩnh.
B. Nơi chơi đùa với bạn.
C. Một cái giường ngủ.
D. Tủ đựng quần áo.
Câu 10: Em cảm thấy thế nào về chiếc bàn học?
A. Không thích.
B. Rất quý chiếc bàn học.
C. Không quan tâm.
D. Hay làm hỏng.