Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 10 TK&CN kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 3)

Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 10 (Thiết kế và CN) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Giáo án công nghệ 10 - Thiết kế công nghệ kết nối tri thức (bản word)

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện, giải quyết vấn đề dựa trên khoa học tự nhiên và toán học được gọi là gì?

A. Dịch vụ chăm sóc khách hàng.

B. Quy trình sản xuất dây chuyền.

C. Thiết kế kĩ thuật.

D. Quản lí tài chính doanh nghiệp.

Câu 2: Ngành nghề nào có nhiệm vụ chính là thiết kế các khu vực không gian mở như công viên, quảng trường, khu dân cư?

A. Nhà thiết kế thời trang.

B. Kĩ sư cơ học, cơ khí.

C. Nhà thiết kế và trang trí nội thất.

D. Kiến trúc sư cảnh quan.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 6: Yếu tố nào xem xét toàn bộ quá trình từ khai thác nguyên liệu, sản xuất, sử dụng cho đến khi thải loại sản phẩm?

A. Tính thẩm mĩ.

B. Nhân trắc.

C. Vòng đời sản phẩm.

D. Năng lượng tái tạo.

Câu 7: Yếu tố nào chi phối việc lựa chọn phương án sản xuất và ảnh hưởng lớn đến giá thành của sản phẩm thiết kế?

A. Yếu tố văn hóa xã hội.

B. Yếu tố tài chính.

C. Yếu tố phát triển bền vững.

D. Yếu tố an toàn.

Câu 8: Việc thiết kế sản phẩm có cấu tạo gọn nhẹ, ít chi tiết thừa, dễ chế tạo và dễ lắp đặt là nhằm đáp ứng nguyên tắc nào?

A. Nguyên tắc lặp đi lặp lại.

B. Nguyên tắc đơn giản hóa.

C. Nguyên tắc bảo vệ môi trường.

D. Nguyên tắc giải pháp tối ưu.

Câu 9: Phân tích vòng đời sản phẩm để giám sát lượng nguyên vật liệu bị tiêu hao nhằm hạn chế sự cạn kiệt là nội dung của nguyên tắc nào?

A. Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên.

B. Nguyên tắc bảo vệ môi trường.

C. Nguyên tắc đơn giản hóa.

D. Nguyên tắc tối thiểu tài chính.

Câu 10: Phương pháp nào huy động sự tham gia của nhiều người, không hạn chế ý tưởng nhằm phát huy tối đa sự sáng tạo để tìm ra giải pháp vượt trội nhất?

A. Phương pháp điều tra bảng hỏi.

B. Phương pháp Sơ đồ tư duy (Mindmap).

C. Phương pháp SCAMPER.

D. Phương pháp động não (Brainstorming).

Câu 11: Phần mềm nào sau đây KHÔNG hỗ trợ việc thiết kế, mô phỏng các vật thể 2D, 3D trong không gian kĩ thuật?

A. AutoCAD.

B. SolidWorks.

C. Microsoft Word.

D. Tinkercad.

Câu 12: Trong phương pháp SCAMPER, chữ "M" (Modify) khuyến khích người thiết kế thực hiện thao tác gì đối với sản phẩm?

A. Kết hợp nhiều bộ phận lại với nhau.

B. Loại bỏ bớt các chi tiết phức tạp.

C. Sắp xếp lại trình tự các bộ phận.

D. Thay đổi, điều chỉnh cấu trúc, màu sắc hoặc kích thước.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Đánh giá đặc thù nghề nghiệp "Nhà thiết kế nội thất":

Một bạn học sinh dự định theo học để trở thành Nhà thiết kế và trang trí nội thất.

a) Công việc chính của nghề này là thiết kế các đường cao tốc, sân bay và bến cảng.

b) Người làm nghề này cần có tư duy không gian tốt, óc thẩm mĩ và khả năng lập luận logic để tối ưu hóa không gian sống.

c) Nhà thiết kế nội thất có thể tìm thấy cơ hội việc làm tại các công ty tư vấn kiến trúc, khách sạn, hoặc các công ty nội thất thương mại.

d) Công việc này không liên quan gì đến yếu tố kĩ thuật mà hoàn toàn chỉ đòi hỏi kĩ năng vẽ tranh nghệ thuật.

Câu 2: Phân tích việc ứng dụng phương pháp SCAMPER:

Để cải tiến chiếc balo đi học truyền thống, một nhà thiết kế đã áp dụng SCAMPER: (1) May thêm một cổng sạc USB ở bên ngoài balo để sạc điện thoại; (2) Loại bỏ các dây đai nhựa trang trí rườm rà không cần thiết.

a) Hành động (1) "may thêm cổng sạc USB" là việc áp dụng kĩ thuật "Kết hợp" (Combine) trong phương pháp SCAMPER.

b) Việc "loại bỏ các dây đai nhựa rườm rà" là ứng dụng kĩ thuật "Loại ra" (Eliminate) nhằm làm cho chiếc balo nhẹ nhàng, đơn giản hơn.

c) Áp dụng phương pháp SCAMPER giúp nhà thiết kế bị giới hạn ý tưởng và khiến sản phẩm trở nên đắt đỏ hơn.

d) SCAMPER (cụ thể là kĩ thuật Thích nghi - Adapt) cũng có thể được áp dụng bằng cách thiết kế quai đeo balo có thể tháo rời để đeo chéo như túi xách.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 4: Đánh giá nguyên tắc thiết kế "Bảo vệ môi trường" (Quy tắc 6R):

Nhiều quán cà phê hiện nay đã thay thế ống hút nhựa dùng một lần bằng "Ống hút tre có thể rửa sạch và dùng lại nhiều lần".

a) Việc khách hàng từ chối ống hút nhựa độc hại là hành động tuân thủ chữ "Refuse" (Từ chối) trong quy tắc 6R.

b) Ống hút tre có thể được vệ sinh sạch sẽ để dùng lại vào ngày hôm sau, điều này phản ánh nguyên tắc "Reuse" (Tái sử dụng).

c) Nếu ống hút tre bị nứt, việc gọt bỏ phần nứt để dùng tiếp thay vì vứt đi là minh chứng cho chữ "Recycle" (Tái chế).

d) Việc chuyển sang ống hút tre tuy bảo vệ môi trường nhưng đi ngược lại nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên vì tre không thể tái tạo được trong tự nhiên.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): Dựa vào kiến thức đã học, em hãy nêu Mục đích của thiết kế kĩ thuật. Nêu hai vai trò chủ yếu của hoạt động thiết kế kĩ thuật đối với sự phát triển của xã hội.

Câu 2 (1,0 điểm): Trong nhóm các nguyên tắc thiết kế tối ưu, em hãy giải thích khái niệm "Nguyên tắc lặp đi lặp lại".

Tại sao trong quá trình thiết kế, các kĩ sư không bao giờ tạo ra được một sản phẩm hoàn hảo ngay từ lần đầu tiên mà phải áp dụng nguyên tắc này?

Câu 3 (1,0 điểm):…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ – KẾT NỐI TRI THỨC

TTChủ đềNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Thiết kế kĩ thuậtBài 17: Khái quát về thiết kế kĩ thuật

- Biết: Nêu được khái niệm chung về thiết kế kĩ thuật và ngành Kiến trúc sư cảnh quan. Kể tên 03 ngành nghề và trình bày vai trò của hoạt động thiết kế kĩ thuật đối với sự phát triển của xã hội.

- Hiểu: Phân tích đúng/sai các đặc điểm, năng lực cần có và tính chất công việc của nghề Nhà thiết kế nội thất.

C1-2   C1    C1  
2Bài 18: Quy trình thiết kế kĩ thuật

- Biết: Nhận diện được nội dung của Bước 3 (Xác định yêu cầu), Bước 4 (Đề xuất giải pháp) và Bước 6 (Kiểm chứng).

- Vận dụng: Áp dụng các bước của quy trình thiết kế để thực hiện dự án "Chế tạo giá đỡ điện thoại" (từ khâu xác định vấn đề, tiêu chí đến xây dựng nguyên mẫu).

C3-5          C3
3Bài 19: Những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật

- Biết: Nhận diện yếu tố Vòng đời sản phẩm và yếu tố Tài chính trong thiết kế.

- Vận dụng: Đánh giá đúng/sai việc nhà sản xuất xe đạp điện tối ưu hóa yếu tố Nhân trắc học và yếu tố An toàn trong thiết kế sản phẩm.

C6-7    C3      
4Bài 20: Nguyên tắc thiết kế kĩ thuật

- Biết: Nhận diện nguyên tắc Đơn giản hóa và nguyên tắc Tiết kiệm tài nguyên.

- Hiểu: Giải thích được khái niệm và ý nghĩa của "Nguyên tắc lặp đi lặp lại" trong thiết kế kĩ thuật.

- Vận dụng: Áp dụng nguyên tắc Bảo vệ môi trường (Quy tắc 6R) để phân tích tình huống thiết kế và sử dụng ống hút tre thay thế ống hút nhựa.

C8-9    C4    C2 
5Bài 21: Phương pháp, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật

- Biết: Nhận biết phương pháp Brainstorming, phần mềm hỗ trợ 3D và ý nghĩa của chữ M trong SCAMPER.

- Hiểu: Phân tích đúng/sai việc áp dụng các kĩ thuật của SCAMPER (Kết hợp, Loại ra, Thích nghi) trong tình huống cải tiến chiếc Balo đi học.

C10-12   C2       

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi thiết kế công nghệ 10 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay