Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 10 TK&CN kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 9)
Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 10 (Thiết kế và CN) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Giáo án công nghệ 10 - Thiết kế công nghệ kết nối tri thức (bản word)
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Hoạt động đặc thù nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, đáp ứng nhu cầu thực tiễn dựa trên toán học, khoa học và công nghệ được gọi là gì?
A. Dịch vụ thương mại.
B. Thi công xây dựng.
C. Nghiên cứu sinh học.
D. Thiết kế kĩ thuật.
Câu 2: Thiết kế máy móc, công cụ sản xuất và các loại động cơ là công việc chuyên môn của ngành nghề nào?
A. Kĩ sư điện lực.
B. Kiến trúc sư cảnh quan.
C. Kĩ sư cơ học, cơ khí.
D. Nhà thiết kế thời trang.
Câu 3: Trong quy trình 7 bước thiết kế kĩ thuật, công việc "Phát hiện nhu cầu cần giải quyết và đối tượng hướng tới" nằm ở bước nào?
A. Bước 1: Xác định vấn đề.
B. Bước 2: Tìm hiểu tổng quan.
C. Bước 3: Xác định yêu cầu.
D. Bước 6: Kiểm chứng giải pháp.
Câu 4: "Phiên bản hoạt động đầu tiên của giải pháp, được chế tạo để tiến hành thử nghiệm" được gọi bằng thuật ngữ gì?
A. Hồ sơ kĩ thuật.
B. Sơ đồ tư duy.
C. Nguyên mẫu (Prototype).
D. Bản vẽ phác thảo.
Câu 5: Tập hợp các bản vẽ chi tiết, tài liệu hướng dẫn lắp đặt và sử dụng sản phẩm là kết quả đầu ra của bước nào?
A. Bước 4: Đề xuất giải pháp.
B. Bước 5: Xây dựng nguyên mẫu.
C. Bước 7: Lập hồ sơ kĩ thuật.
D. Bước 1: Xác định vấn đề.
Câu 6: Vẻ đẹp, sự hấp dẫn của sản phẩm thông qua sự phối hợp hài hòa của màu sắc, đường nét, hình khối thể hiện yếu tố nào?
A. Tính thẩm mĩ.
B. Nhân trắc.
C. Vòng đời sản phẩm.
D. Yếu tố tài chính.
Câu 7: Sự phù hợp giữa cấu trúc, kích thước của sản phẩm với kích thước cơ thể và khả năng vận động của con người là biểu hiện của yếu tố nào?
A. Yếu tố thẩm mĩ.
B. Yếu tố nhân trắc.
C. Yếu tố năng lượng.
D. Yếu tố an toàn.
Câu 8: Việc thiết kế sản phẩm có kết cấu không quá phức tạp, dễ chế tạo, lắp ráp và sử dụng là nhằm đáp ứng nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc tối thiểu tài chính.
B. Nguyên tắc đơn giản hóa.
C. Nguyên tắc giải pháp tối ưu.
D. Nguyên tắc lặp đi lặp lại.
Câu 9: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 12: Trong phương pháp SCAMPER, kĩ thuật "Combine" (Kết hợp) có ý nghĩa gì?
A. Loại bỏ bớt các chi tiết thừa thãi.
B. Kết hợp hai hoặc nhiều chức năng, bộ phận vào một sản phẩm.
C. Thay thế vật liệu cũ bằng vật liệu mới.
D. Phóng to hoặc thu nhỏ sản phẩm.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng khi thiết kế một chiếc "Balo học sinh":
a) Việc thiết kế quai đeo có lớp đệm mút dày, bản to và mặt lưng cong theo hình dáng cột sống là ứng dụng xuất sắc của "Yếu tố nhân trắc".
b) Nếu nhà sản xuất may thêm các dải phản quang phát sáng vào ban đêm, đó là thiết kế nhằm đáp ứng yếu tố "An toàn" cho học sinh khi tham gia giao thông.
c) Để tiết kiệm tối đa "Yếu tố tài chính", kĩ sư có thể cắt bỏ hoàn toàn lớp đệm quai đeo, bất chấp việc điều đó làm học sinh bị đau vai.
d) Việc sử dụng loại vải được dệt từ chai nhựa PET tái chế để may balo là hành động tuân thủ yếu tố "Phát triển bền vững" và vòng đời sản phẩm.
Câu 3: Phân tích các thao tác trong dự án "Thùng rác phân loại thông minh":
Nhóm 10A đang thực hiện dự án thiết kế một chiếc thùng rác có khả năng tự động mở nắp và phân loại rác vô cơ/hữu cơ.
a) Nhóm tranh luận và chốt thông số: "Thùng cao 50cm, dùng pin 12V, tự mở nắp khi cách 20cm". Hoạt động này thuộc bước "Xác định yêu cầu" (Bước 3).
b) Khi nhóm vẽ 3 kiểu dáng thùng rác khác nhau lên giấy để so sánh ưu/nhược điểm và chọn 1 kiểu dáng tốt nhất, nhóm đang thực hiện "Tìm hiểu tổng quan" (Bước 2).
c) Nhóm dùng bìa carton, ống nhựa và động cơ cũ để lắp thành chiếc thùng thật nhằm kiểm tra xem nắp có mở được không. Chiếc thùng này được gọi là "Nguyên mẫu".
d) Nếu chạy thử thấy nắp thùng không mở được, nhóm bắt buộc phải dừng dự án và nộp báo cáo thất bại để kết thúc quy trình thiết kế.
Câu 4: Vận dụng phương pháp SCAMPER để cải tiến sản phẩm:
Để cải tiến cây chổi quét nhà bằng bông cỏ truyền thống, bạn Nam áp dụng SCAMPER: (1) Thay cán gỗ bằng cán nhôm có thể rút độ dài; (2) Gắn thêm một chiếc hót rác nhỏ kẹp ngay trên thân cán chổi.
a) Hành động (1) thay cán gỗ bằng cán nhôm là áp dụng kĩ thuật "Thay thế" (Substitute).
b) Hành động (2) gắn thêm hót rác vào cán chổi là ứng dụng kĩ thuật "Kết hợp" (Combine) hai chức năng vào một.
c) Việc làm cán chổi có thể kéo dài/thu ngắn lại là biểu hiện của kĩ thuật "Loại bỏ" (Eliminate) chiều dài của chổi.
d) Nếu Nam tháo rời cán chổi ra để dùng làm gậy tập thể dục, đó là ứng dụng kĩ thuật "Sử dụng cho mục đích khác" (Put to other uses).
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Trong các nhóm nguyên tắc thiết kế kĩ thuật, em hãy trình bày nội dung của 02 nguyên tắc thuộc nhóm Phát triển bền vững. Hãy kể tên các từ khóa trong Quy tắc 6R về bảo vệ môi trường.
Câu 2 (1,0 điểm): Trong tiến trình thiết kế kĩ thuật, sau khi đã có bản vẽ (đề xuất giải pháp), tại sao người thiết kế bắt buộc phải chế tạo "Nguyên mẫu" và tiến hành "Kiểm chứng giải pháp"?
Nếu kĩ sư bỏ qua hai bước này mà đưa bản vẽ thẳng vào nhà máy sản xuất hàng loạt, hậu quả gì có thể xảy ra?
Câu 3 (1,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Chủ đề | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||||
| 1 | Thiết kế kĩ thuật | Bài 17: Khái quát về thiết kế kĩ thuật | 2 | 1 | 0,5 | 1 | 15% | |||||||||||
| 2 | Bài 18: Quy trình thiết kế kĩ thuật | 3 | 1 | 1 | 0,75 | 1 | 1 | 27,5% | ||||||||||
| 3 | Bài 19: Những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật | 2 | 1 | 1 | 0,5 | 1 | 1 | 25% | ||||||||||
| 4 | Bài 20: Nguyên tắc thiết kế kĩ thuật | 3 | 1 | 1,75 | 17,5% | |||||||||||||
| 5 | Bài 21: Phương pháp, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật | 2 | 1 | 0,5 | 1 | 15% | ||||||||||||
| Tổng số câu | 12 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 12TN 1TL | 2TN 1TL | 2TN 1TL | 28 TN 1 TL | ||
| Tổng số điểm | 3 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | 3 | 3 | 10 | ||
| Tỉ lệ % | 30% | 0% | 0% | 0% | 20% | 20% | 0% | 0% | 0% | 10% | 10% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | ||
TRƯỜNG THCS.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Chủ đề | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||||
| 1 | Thiết kế kĩ thuật | Bài 17: Khái quát về thiết kế kĩ thuật | - Biết: Nêu được khái niệm chung của thiết kế kĩ thuật và nhận diện ngành nghề Kĩ sư cơ khí. - Hiểu: Phân tích đúng/sai vai trò của thiết kế kĩ thuật (phát triển sản phẩm, phát triển công nghệ) thông qua sự tiến hóa của thiết bị chiếu sáng. | C1-2 | C1 | ||||||||||
| 2 | Bài 18: Quy trình thiết kế kĩ thuật | - Biết: Xác định được nội dung của Bước 1 (Xác định vấn đề), Bước 5 (Xây dựng nguyên mẫu) và Bước 7 (Hồ sơ kĩ thuật). - Hiểu: Giải thích được lí do vì sao bắt buộc phải chế tạo "Nguyên mẫu" và thực hiện "Kiểm chứng" trước khi sản xuất hàng loạt. - Vận dụng: Phân tích, đánh giá đúng/sai các thao tác thực hiện dự án "Thùng rác thông minh" (phân biệt rạch ròi các bước trong quy trình). | C3-5 | C3 | C2 | ||||||||||
| 3 | Bài 19: Những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật | - Biết: Nhận diện yếu tố Tính thẩm mĩ và yếu tố Nhân trắc học. - Hiểu: Đánh giá đúng/sai sự ảnh hưởng của các yếu tố (Nhân trắc, Thẩm mĩ, Phát triển bền vững) khi thiết kế Balo học sinh. - Vận dụng: Đóng vai nhà thiết kế, áp dụng yếu tố "An toàn" và "Thẩm mĩ" để đề xuất thiết kế chiếc Đèn bàn học cho trẻ em. | C6-7 | C2 | C3 | ||||||||||
| 4 | Bài 20: Nguyên tắc thiết kế kĩ thuật | - Biết: Nhận diện Nguyên tắc đơn giản hóa, nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên và ý nghĩa chữ Reduce (Tiết giảm) trong quy tắc 6R. Trình bày được nội dung của nhóm nguyên tắc thiết kế phát triển bền vững và liệt kê quy tắc 6R. | C8-10 | C1 | |||||||||||
| 5 | Bài 21: Phương pháp, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật | - Biết: Nhận biết kĩ thuật 5W1H và ý nghĩa chữ C (Combine) trong phương pháp SCAMPER. - Vận dụng: Phân tích đúng/sai việc ứng dụng các kĩ thuật của phương pháp SCAMPER để cải tiến chiếc chổi quét nhà truyền thống. | C11-12 | C4 | |||||||||||