Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 13: BIỂU DIỄN QUY ƯỚC REN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận dạng được ren trên bản vẽ kĩ thuật.
- Vẽ được hình biểu diễn quy ước ren của vật thể đơn giản.
2. Phát triển năng lực
Năng lực công nghệ: Nhận thức công nghệ: nắm được các quy định trong biểu diễn quy ước ren.
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung (tiêu chuẩn ren, hình ảnh thực tế) trong môi trường số.
- [6.2.NC1a]: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI (Google Lens, Chatbot) để nhận diện đối tượng và giải thích các thông số kỹ thuật phức tạp.
- [5.2.NC1b]: Áp dụng được công cụ số (phần mềm CAD trên điện thoại/máy tính) để giải quyết nhu cầu tạo lập bản vẽ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu
- Có thái độ học tập tích cực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Sơ đồ, tranh ảnh bài 13.
- Các vật mẫu ren thật (bu lông, đai ốc, bóng đèn...).
- Phần mềm/App mô phỏng ren 3D (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Đọc trước bài trong SGK.
- Đồ dùng học tập
- Thiết bị số: Điện thoại thông minh/laptop có cài đặt ứng dụng tra cứu (Google App) và ứng dụng vẽ kỹ thuật đơn giản (như GnaCAD hoặc DWG FastView) để thực hành tích hợp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nhận biết chi tiết ren và một ứng dụng của ren.
b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi dẫn nhập ở trang 75 SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS có nhận thức sơ bộ về ren.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV sử dụng câu hỏi dẫn nhập ở trang 75 SGK: Quan sát và cho biết trong Hình 13.1, khi tay quay ở phía trên quay, tấm gỗ ở phía dưới sẽ chuyển động như thế nào. Em hãy giải thích về điều đó.

- GV gợi ý: Nếu quan sát hình tĩnh khó hình dung, các em hãy sử dụng điện thoại để tìm kiếm nhanh video mô phỏng nguyên lý này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.
- [1.1.NC1b]: HS sử dụng smartphone, truy cập Youtube hoặc Google, gõ từ khóa "cơ cấu trục vít đai ốc mô phỏng" hoặc "screw jack animation" để xem video trực quan về chuyển động của ren.
- GV giải thích thêm: Tay quay (1) được gắn chặt với trục ren (2). Trên trục ren (2) có ren và ăn khớp với bạc ren (3) có ren bên trong. Bạc ren (3) được gắn chặt với tấm đỡ trên (4). Đầu kia của trục ren (2) gắn với tấm gỗ dưới (7). Tấm đỡ trên 4 và tấm để (8) được gắn chặt với nhau bởi bộ bu lông (6) và đai ốc (5).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân:
Khi tay quay (1) quay, tấm gỗ dưới (7) sẽ chuyển động lên xuống. Như vậy trục ren (2) có vai trò biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến. Ngoài ra bu lông (6) và đai ốc (5) cũng là các chi tiết ren, có vai trò gắn chặt tấm để (8) với tầm trên (4).
- GV nhận xét sự khác biệt giữa việc nhìn hình tĩnh và xem mô phỏng số.
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Để hiểu được thế nào là ren và cách biểu diễn quy ước ren như thế nào, chúng ta tìm hiểu Bài 13: Biểu diễn quy ước ren.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết có ren và vai trò của ren
a. Mục tiêu:
- HS nhận ra được một số chi tiết có ren.
- HS biết được vai trò của ren.
- HS nắm được khái niệm ren ngoài và ren trong.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên các đồ vật có ren trên Hình 13.2
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp với nội dung 2 của hợp chức năng Khám phá ở trang 76 SGK
c. Sản phẩm học tập:
- HS liệt kê được một số chi tiết có ren.
- HS mô tả được vai trò của ren trong một số trường hợp.
- HS nắm được khái niệm ren ngoài và ren trong
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV có một số vật mẫu lạ (hoặc hình ảnh các loại vít đặc biệt) và yêu cầu HS: Hãy dùng công cụ nhận diện hình ảnh AI để biết tên gọi chính xác và công dụng của nó. - GV yêu cầu HS: Hãy kể tên các đồ vật có ren trên Hình 13.2.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp với nội dung 2 của hợp chức năng Khám phá ở trang 76 SGK: 1. Quan sát trong ngôi nhà của mình và phát hiện những chi tiết có ren. 2. Quan sát Hình 13.4 và cho biết vai trò của ren trong từng trường hợp.
- GV yêu cầu HS đọc khái niệm ren trong và ren ngoài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng Google Lens (hoặc Bing Visual Search) quét hình ảnh vật thể có ren (ví dụ: Vít nở, Bu lông lục giác chìm) để AI nhận diện tên gọi và công dụng, phân loại ren trong/ren ngoài. - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS chia sẻ kết quả tra cứu AI về các loại ren lạ. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày đáp án: + Hình 13.4a là một cái kích. Khi quay tay cầm, đầu ren ti vào ô tô sẽ chuyển động đi lên đấy cho cả chiếc xe đi lên. + Hình 13.4b mô tả một cái ê tỏ. Khi quay tay quay thì trục ren quay. Trục ren được lắp ren với má ê tô. Khi trục ren quay thì hai má ê tô tiến lại nhau hoặc rời xa nhau. Hình a, b – Ren đóng vai trò truyền chuyển động. + Hình 13.4c, ren đóng vai trò ghép nối các chi tiết. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | I. Chi tiết có ren và vai trò của ren - Kết quả tra cứu từ AI về các loại vít/ren đặc biệt. - Các chi tiết có ren được sử dụng rộng rãi trong các máy móc, thiết bị và trong đời sống. Trên Hình 13.2 giới thiệu một số chi tiết có ren thường gặp trong đời sống như: làm đui bóng đèn, ren của các loại ốc vít, ren lắp lọ đựng đồ dùng,… - Ren ngoài (ren trục) là ren được hình thành ở mặt ngoài (Hình 13.3a), ren trong (ren lỗ) là ren được hình thành ở mặt trong của chi tiết (Hình 13.3b). - Ren dùng để ghép nối các chi tiết máy với nhau. Ren còn dùng để truyền chuyển động. | [6.2.NC1a]: Sử dụng AI nhận diện đồ vật. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biểu diễn quy ước ren
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nắm được các quy ước biểu diễn ren.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm học tập:
- HS nắm được quy ước biểu diễn ren.
- HS nắm được quy ước biểu diễn mối ghép ren.
- HS nắm được kí hiệu ren và ghi kích thước ren
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc mục II SGK và quan sát hình 13.5; 13.6; 13.7 để khái quát quy ước chi tiết ren.
- GV khái quát lại và chỉ rõ trên các hình vẽ các quy ước biểu diễn ren. - GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Luyện tập ở trang 78 SGK: Quan sát hình 13.8; 13.9 tìm ra các hình biểu diễn đúng cho ren trục và ren lỗ?
- GV trình bày kí hiệu ren.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: + Hình 13.8: hình biểu diễn đúng là Hình 13.8b và Hình 13.8d. + Hình 13.9: hình biểu diễn đúng là Hình 13.9b và Hình 13.9g Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập. | II. Biểu diễn quy ước ren 1. Biểu diễn chi tiết quy ước ren * Đối với ren nhìn thấy: - Đường đình ren được vẽ bằng nét liền đậm. - Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm. - Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh. - Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm. - Vòng chân ren được về hở (vẽ khoảng 3/4 vòng) bằng nét liền mảnh. * Đối với ren khuất: - Trường hợp ren bị che khuất thì các đường đình ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt mảnh. 2. Kí hiệu ren - Các loại ren khác nhau được kí hiệu khác nhau trong bảng 13.1. - Trong kí hiệu ren, có ghi kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kinh ở của ren, bước ren p. hướng xoắn đối với ren trái. Nếu ren có hướng xoắn trái thì ghi LH, ren xoắn phải không ghi hướng xoắn. - Cách ghi chỉ dẫn và kích thước ren được quy định theo TCVN 5907:1995 và cách kí hiệu các loại ren theo TCVN 0204: 1993. 3. Biểu diễn mối ghép ren - Ren trục và ren lỗ lập được với nhau khi các yếu tố: dạng ren, đường kinh ren, bước ren, hướng xoắn phải như nhau. - Tại vị trí ren trục và ren lỗ ăn khớp với nhau quy ước chỉ về phần ren trục, không về phần ren lỗ, coi như tại đó phần ren trục che khuất phần ren lỗ. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm và phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập trắc nghiệm và phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập trắc nghiệm và phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 8 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới)
| [2.1.NC1a]: Sử dụng công nghệ số để thực hiện bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác thời gian thực. |
Câu 1: Ren ngoài còn gọi là:
A. Ren trục
B. Ren lỗ
C. Ren trần
D. Ren lộ thiên
Câu 2: Câu nào sau đây không đúng về quy định biểu diễn đối với ren nhìn thấy?
A. Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
B. Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
C. Đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm.
D. Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Câu 3: TCVN 5907:1995 trình bày về gì?
A. Các quy định đặc thù về sản xuất chi tiết có ren ở Việt Nam.
B. Các quy định đặc thù về sản xuất chi tiết có ren trên thế giới.
C. Các quy định chung về biểu diễn ren và các chi tiết có ren trên bản vẽ kĩ thuật.
D. Các quy định chung về kiểu dáng và các thức đưa sản phẩm ren vào thị trường.
Câu 4: Trường hợp ren bị che khuất thì:
A. Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét liền mảnh.
B. Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt mảnh.
C. Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ liền mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét đứt mảnh.
D. Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ bằng nét đứt mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét liền mảnh.
Câu 5: Câu nào sau đây không đúng về việc ghi kí hiệu: M10 x 1?
A. M: kí hiệu ren hệ mét
B. 10: đường kính d của ren, đơn vị milimet
C. 10: bán kính r của ren, đơn vị milimet
D. 1: bước ren p (mm)
Câu 6: Tại vị trí ren trục và ren lỗ ăn khớp với nhau thì ta biểu diễn mối ghép ren như thế nào?
A. Vẽ tất cả các phần của hai loại ren này.
B. Chỉ vẽ phần ren trục, không vẽ phần ren lỗ.
C. Chỉ vẽ phần ren lỗ, không vẽ phần ren trục.
D. Chỉ vẽ phần chân đỉnh ren, không vẽ các phần còn lại.
Câu 7: Hình nào biểu diễn đúng cho ren trục?

A. a, b, e
B. c, d, g
C. a, c
D. b, d
Đáp án:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| A | C | C | B | B | B | D |
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập tr.79
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Thực hành ở trang 79 SGK.
1. Một vật thể hình trụ tròn xoay có đường kinh 30 (mm), chiều dài 50 (mm). Vật thể có ren ngoài và là ren hệ mét, đường kính đỉnh bằng 30 (mm), đường kính chân ren bằng 25 (mm), chiều dài phần ren 40 (mm). Hãy biểu diễn vật thể đó.
2. Một vật thể hình ống trụ tròn xoay có đường kính ngoài bằng 40 (mm), đường kính trong bằng 25 (mm), chiều dài 60 (mm). Vật thể có ren trong và là ren hệ mét, đường kính chân ren bằng 30 (mm), đường kính đỉnh ren bằng 25 (mm), chiều dài phần ren 35 (mm). Hãy biểu diễn vật thể đó.
- GV gợi ý: Bên cạnh việc phác thảo ra giấy, có thể sử dụng ứng dụng CAD trên điện thoại để kiểm tra tỉ lệ hoặc xem hình chiếu chuẩn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV in sẵn đầu bài trên khổ giấy A4, có đủ khung bản vẽ, khung tên. HS vẽ thêm các hình chiếu vuông góc.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, quan sát và gợi ý cho HS.
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng ứng dụng CAD trên điện thoại (như GnaCAD/AutoCAD Mobile) vẽ nhanh các đường nét cơ bản (đường tròn, đường thẳng) để tạo hình chiếu chính xác và trực quan hơn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời:

- Các HS khác đối chiếu bài làm trên giấy và hình ảnh trên ứng dụng điện thoại (nếu có).
- GV nhận xét lỗi sai thường gặp (vẽ chân ren liền đậm, quên vẽ vát mép...).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS kiểm tra, đánh giả chéo lẫn nhau.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập:
- Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.
- Bộ sưu tập ảnh kỹ thuật số có chú thích về các chi tiết ren thực tế (vòi nước, nắp chai, bu lông xe đạp...).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu những chi tiết có ren trong ngôi nhà của em và cho biết đó là loại ren gì? Công dụng của nó.
- GV yêu cầu HS: "Hãy tạo một bộ sưu tập số về các loại ren em tìm thấy."
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- [3.1.NC1a]: HS chụp ảnh các chi tiết ren tại nhà, sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh (như Canva, Photos) để chú thích trực tiếp lên ảnh (chỉ rõ đỉnh ren, chân ren, loại ren dự đoán) và chia sẻ lên nhóm lớp (Zalo/Padlet).
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nộp sản phẩm số.
- GV gọi đại diện HS các nhóm trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chấm điểm cộng cho các sản phẩm số chất lượng.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 13.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Xem trước nội dung Bài 14: Bản vẽ cơ khí.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án công nghệ 10 - Thiết kế công nghệ kết nối tri thức (bản word)
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế Kết nối, giáo án Công nghệ 10 Thiết kế tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Công nghệ 10 Kết nối tri thức








