Đề thi cuối kì 2 Địa lí 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 9)

Đề thi, đề kiểm tra Địa lí 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Địa lí 11 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Vùng Duyên hải Trung Quốc trải dài dọc theo bờ biển và tiếp giáp trực tiếp với đại dương nào sau đây?

A. Ấn Độ Dương.

B. Thái Bình Dương.

C. Đại Tây Dương.

D. Bắc Băng Dương.

Câu 2: Biện pháp mang tính chiến lược và quan trọng nhất để Trung Quốc nâng cao sức cạnh tranh của ngành công nghiệp trên toàn cầu hiện nay là:

A. duy trì lao động giá rẻ và thu hút đầu tư nước ngoài ồ ạt.

B. đẩy mạnh gia công hàng tiêu dùng cho các nước phát triển.

C. tăng cường nhập khẩu máy móc, thiết bị cũ để tiết kiệm chi phí.

D. đổi mới công nghệ, phát triển kĩ thuật lõi và tăng cường năng lực tự chủ.

Câu 3: Ô-xtrây-li-a là một cường quốc khai khoáng, sở hữu trữ lượng hàng đầu thế giới về nhóm tài nguyên khoáng sản nào sau đây?

A. Than đá, quặng sắt, bô-xít.

B. Dầu mỏ, khí tự nhiên, apatit.

C. Đồng, chì, kẽm, vonfram.

D. Muối mỏ, kim cương, đất hiếm.

Câu 4: Các loại khoáng sản có trữ lượng lớn, phân bố chủ yếu ở khu vực miền Đông Trung Quốc là:

A. bô-xít, titan, urani.

B. than đá, quặng sắt, dầu mỏ.

C. đồng, thiếc, man-gan.

D. kim cương, vàng, bạc.

Câu 5: Do ảnh hưởng của đới khí hậu khô hạn và bán khô hạn, cảnh quan tự nhiên chiếm diện tích lớn nhất ở Cộng hòa Nam Phi là:

A. rừng nhiệt đới ẩm và rừng lá kim.

B. thảo nguyên ôn đới và đài nguyên.

C. xavan, bán hoang mạc và hoang mạc.

D. rừng ngập mặn và thảm thực vật cận nhiệt.

Câu 6: Đặc điểm nổi bật nhất về nguồn gốc hình thành của dân cư Ô-xtrây-li-a hiện nay là:

A. đại đa số là người bản địa (Aborigines).

B. chủ yếu là người gốc châu Á di cư sang.

C. phần lớn dân số là người nhập cư đa quốc gia.

D. dân cư thuần nhất, chỉ có duy nhất một dân tộc.

Câu 7: Hướng phát triển mạnh mẽ và được ưu tiên hàng đầu của nền công nghiệp Trung Quốc hiện nay là tập trung vào các lĩnh vực:

A. khai thác triệt để tài nguyên khoáng sản để xuất khẩu.

B. công nghiệp dệt may, da giày thâm dụng lao động.

C. sản xuất điện than và luyện kim đen truyền thống.

D. công nghiệp công nghệ cao và thân thiện với môi trường.

Câu 8: Hệ thống sông lớn nhất, có giá trị kinh tế và cung cấp nước quan trọng bậc nhất cho Cộng hòa Nam Phi là:

A. Sông Nin (Nile).

B. Sông Công-gô (Congo).

C. Sông Ô-ran-giơ (Orange).

D. Sông Dăm-be-di (Zambezi).

Câu 9: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 13: Các con sông lớn ở miền Đông Trung Quốc thường có đặc điểm chế độ nước như thế nào?

A. Nước chảy xiết quanh năm, không bao giờ có lũ lụt.

B. Lượng nước lớn nhất tập trung vào mùa đông do tuyết tan.

C. Lưu lượng nước nhỏ, chủ yếu cạn kiệt quanh năm.

D. Nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa, mùa lũ trùng với mùa hạ.

Câu 14: Mạng lưới sông ngòi của Cộng hòa Nam Phi được đánh giá là rất kém phát triển, các sông chủ yếu ngắn và ít nước là hậu quả trực tiếp của:

A. địa hình bằng phẳng và khí hậu xích đạo ẩm.

B. khí hậu khô hạn, lượng mưa trung bình năm thấp.

C. tình trạng khai thác cát quá mức làm lấp dòng chảy.

D. thảm thực vật rừng rậm rạp làm cản trở dòng chảy của sông.

Câu 15: Yếu tố vĩ mô nào đóng vai trò quan trọng nhất giúp ngành dịch vụ của Ô-xtrây-li-a phát triển mạnh mẽ và đa dạng?

A. Lực lượng lao động giá cực rẻ và nguồn tài nguyên rừng phong phú.

B. Trình độ phát triển kinh tế cao, mức sống và thu nhập của người dân lớn.

C. Địa hình chủ yếu là đồi núi giúp phát triển dịch vụ giao thông đường bộ.

D. Được nhà nước trợ cấp hoàn toàn mọi chi phí cho các doanh nghiệp dịch vụ.

Câu 16: Vùng Duyên hải Trung Quốc luôn là "thỏi nam châm" thu hút lượng lớn lao động nhập cư từ các tỉnh miền Tây đổ về chủ yếu do:

A. có nhiều chính sách hỗ trợ nhà ở miễn phí cho toàn bộ người di cư.

B. môi trường sống ở đây vô cùng trong lành, không hề bị ô nhiễm.

C. là nơi tập trung các hoang mạc rộng lớn để khai hoang lập nghiệp.

D. kinh tế phát triển vô cùng năng động, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cao.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về sự chuyển đổi kinh tế vùng Duyên hải Trung Quốc:

Vùng Duyên hải phía Đông là khu vực phát triển kinh tế năng động nhất Trung Quốc. Trong những năm gần đây, vùng đang nỗ lực chuyển đổi xanh. Cụ thể, tại vùng kinh tế Đồng bằng sông Châu Giang, hàng loạt nhà máy nhiệt điện than đã bị đóng cửa, thay thế dần bằng các tổ hợp điện gió ngoài khơi và năng lượng mặt trời. Hơn nữa, vùng này đang dẫn đầu cả nước về chuỗi cung ứng sản xuất xe điện (EV). Việc chuyển đổi này không chỉ giúp cải thiện chất lượng không khí mà còn nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu khi phải đáp ứng tiêu chuẩn phát thải khắt khe của quốc tế.

a) Vùng Duyên hải phía Đông Trung Quốc đang thực hiện đóng cửa các nhà máy nhiệt điện chạy than.

b) Sự thay thế năng lượng than bằng điện gió và năng lượng mặt trời sẽ làm gia tăng tình trạng ô nhiễm không khí tại vùng Duyên hải.

c) Việc phát triển mạnh chuỗi cung ứng xe điện (EV) và năng lượng tái tạo là minh chứng cho sự chuyển đổi sang mô hình kinh tế xanh của vùng.

d) Việc đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường khắt khe giúp hàng hóa của vùng Duyên hải dễ dàng thâm nhập vào các thị trường lớn và khó tính trên thế giới.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2: Năm 2020, dân số nam của Trung Quốc là 732 triệu người, dân số nữ là 698 triệu người. Tính tỉ số giới tính (số nam trên 100 nữ) của Trung Quốc năm 2020? (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).

Câu 3: Năm 2021, tổng GDP của Ô-xtrây-li-a là 1553 tỉ USD. Trong cơ cấu GDP, khu vực Nông - lâm - thủy sản chiếm 2,2%, khu vực Công nghiệp - xây dựng chiếm 25,6%. Tính giá trị của khu vực Dịch vụ năm 2021? (Đơn vị: tỉ USD. Làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).

Câu 4: Trữ lượng than đá của Cộng hòa Nam Phi năm 2020 là 53,2 tỉ tấn, chiếm 3,5% tổng trữ lượng than toàn cầu. Dựa vào số liệu trên, hãy tính tổng trữ lượng than đá của thế giới năm 2020? (Đơn vị: tỉ tấn. Viết kết quả dưới dạng số nguyên).

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm)…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2: (1,5 điểm)

a) Trình bày những đặc điểm nổi bật của ngành công nghiệp ở Cộng hòa Nam Phi.

b) Tại sao công nghiệp khai thác khoáng sản lại trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn nhất cho Cộng hòa Nam Phi?

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn   
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
I. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
1Bài 26: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc12 121  2

1

(ý a)

1

(ý b)

 1,51,50,7537,5%
2Bài 27: Kinh tế Trung Quốc 21          0,50,257,5%
3Bài 28: Viết báo cáo về sự thay đổi của kinh tế vùng Duyên hải Trung Quốc1 1121      0,50,50,515%
II. Ô-XTRÂY-LI-A
4Bài 29: Tìm hiểu về kinh tế Ô-xtrây-li-a211     1   0,50,250,512,5%
III. CỘNG HÒA NAM PHI
5Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi211         0,50,250,2510%
6Bài 31: Kinh tế Cộng hòa Nam Phi        1

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,0 0,7517,5%
Tổng số lệnh hỏi/câu66424200410,50,5

8 TN

1 TL

10 TN

0,5 TL

10 TN

0,5 TL

28 TN

2 TL

Tổng số điểm1,51,51,00,51,00,5001,02,00,50,54,03,03,010,0
Tỉ lệ %15%15%10%5%10%5%0%0%10%20%5%5%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
I. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
1Bài 26: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc

- Biết:

+ Xác định được các loại khoáng sản chính ở miền Đông Trung Quốc.

+ Đọc xuất dữ liệu về tỉ lệ đô thị hóa từ đoạn tư liệu ngoài SGK.

+ Trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên về khí hậu và sông ngòi.

- Hiểu:

+ Nêu được đặc điểm nổi bật của sinh vật ở miền Tây Trung Quốc.

+ Giải thích chế độ nước của các con sông lớn ở miền Đông.

+ Phân tích được thách thức của quá trình đô thị hóa nhanh chóng.

+ Giải thích mô hình "thành phố bọt biển" ứng phó với ngập lụt.

- Vận dụng:

+ Đánh giá được giải pháp phát triển đô thị vệ tinh tại Trung Quốc.

+ Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác của Trung Quốc.

+ Tính tỉ số giới tính của dân số Trung Quốc.

+ Đánh giá tác động của khí hậu, sông ngòi đến nông nghiệp.

C4C9, 13 C1aC1b, C1cC1d  C1, 2C1aC1b 
2Bài 27: Kinh tế Trung Quốc

- Hiểu:

+ Nêu được thành tựu nổi bật nhất trong nông nghiệp Trung Quốc.

+ Trình bày lĩnh vực được ưu tiên phát triển trong công nghiệp Trung Quốc hiện nay.

- Vận dụng: Đề xuất biện pháp quan trọng nhất nâng cao sức cạnh tranh công nghiệp.

 C7, 12C2         
3Bài 28: Viết báo cáo về sự thay đổi của kinh tế vùng Duyên hải Trung Quốc

- Biết:

+ Xác định được vùng Duyên hải Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào.

+ Nhận diện dữ liệu về việc đóng cửa nhiệt điện than từ tư liệu.

- Hiểu:

+ Đánh giá sai lầm khi cho rằng năng lượng tái tạo gây ô nhiễm.

+ Phân tích xu hướng phát triển công nghiệp xanh và xe điện.

- Vận dụng:

+ Giải thích lí do vùng Duyên hải thu hút lao động nhập cư.

+ Đánh giá tác động của tiêu chuẩn môi trường đối với xuất khẩu.

C1 C16C2aC2b, C2cC2d      
II. Ô-XTRÂY-LI-A
4Bài 29: Tìm hiểu về kinh tế Ô-xtrây-li-a

- Biết: 

+ Nêu được nhóm khoáng sản Ô-xtrây-li-a có trữ lượng hàng đầu thế giới.

+ Xác định được đặc điểm nổi bật về nguồn gốc dân cư Ô-xtrây-li-a.

- Hiểu: Giải thích nguyên nhân ngành dịch vụ của Ô-xtrây-li-a phát triển mạnh.

- Vận dụng:

+ Đề xuất lí do cần phát triển mạnh loại hình du lịch sinh thái.

+ Tính toán giá trị của khu vực Dịch vụ dựa vào cơ cấu GDP.

C3, 6C15C10     C3   
III. CỘNG HÒA NAM PHI
5Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi

- Biết:

+ Kể tên được con sông lớn nhất ở Cộng hòa Nam Phi.

+ Nêu được cảnh quan tự nhiên chiếm diện tích lớn nhất ở Nam Phi.

- Hiểu: Giải thích nguyên nhân mạng lưới sông ngòi Nam Phi kém phát triển.

- Vận dụng: Giải thích nguyên nhân dân cư tập trung đông ở phía đông và nam.

C5, 8C14C11         
6Bài 31: Kinh tế Cộng hòa Nam Phi

- Biết: Trình bày đặc điểm nổi bật của ngành công nghiệp Nam Phi.

- Vận dụng:

+ Tính tổng trữ lượng khoáng sản (than đá) của thế giới.

+ Giải thích lí do công nghiệp khai thác khoáng sản là ngành mũi nhọn.

        C4C2a C2b

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Địa lí 11 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay