Kênh giáo viên » Địa lí 11 » Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Địa lí 11 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 16: KINH TẾ KHU VỰC TÂY NAM Á

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung, sự phát triển một số ngành kinh tế của khu vực Tây Nam Á. 
  •  Đọc được bản đồ phân bố nông nghiệp và công nghiệp khu vực Tây Nam Á, rút ra nhận xét, phân tích được các bảng số liệu, biểu đồ. 
  • Khai thác, chọn lọc, thu nhập được các tư liệu từ các nguồn khác nhau về địa lí khu vực Tây Nam Á. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: Giải thích được tình hình phát triển kinh tế và sự phát triển của các ngành kinh tế khu vực Tây Nam Á.
  • Tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ Địa lí học (đọc các bản đồ, nhận xét, phân tích các bảng số liệu thống kê, vẽ được biểu đồ), khai thác internet phục vụ môn học. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn. 

Năng lực số:

  • [1.1.NC1a]: Điều chỉnh được chiến lược tìm kiếm để tìm ra dữ liệu, thông tin và nội dung phù hợp nhất trong môi trường số (Tra cứu thông tin kinh tế).
  • [1.2.NC1a]: Đánh giá có tính phê phán được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu (Phân tích số liệu GDP từ các nguồn khác nhau).
  • [5.3.NC1a]: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Vẽ biểu đồ bằng phần mềm).
  • [6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng AI để tổng hợp nguyên nhân biến động kinh tế).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học. 
  • Hình thành tình yêu quê hương đất nước, có thái độ làm việc nghiêm túc và tinh thần phát triển kinh tế tại địa phương đất nước và khu vực. 
  • Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Địa lí 11
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản khu vực Tây Nam Á năm 2020. 
  • Bản đồ phân bố công nghiệp khu vực Tây Nam Á năm 2020. 
  • Đường link các trang web để HS tìm dữ liệu

+https://www.gso.gov.vn/ 

+https://cacnuoc.vn/ 

+https://data.worldbank.org/ 

+https://www.fao.org/home/en/,…

  • Phần mềm Kahoot/Quizizz
  • Học liệu số: Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 11
  • Máy tính/Điện thoại thông minh kết nối Internet.
  • Phần mềm/Ứng dụng: Google Sheets/Excel, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về kinh tế của Tây Nam Á với nội dung bài học. 

- Tạo hứng thú, kết nối kiến thức thực tế với bài học thông qua trò chơi số hóa.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức trò chơi: Nhanh như chớp cho HS, HS trả lời những câu hỏi liên quan đến vấn đề kinh tế của Tây Nam Á được học từ cấp dưới. 

- GV yêu cầu HS dựa vào sự kiến thức cá nhân nêu hiểu biết về kinh tế của Tây Nam Á. 

c. Sản phẩm: 

- Câu trả lời của HS về trò chơi: Nhanh như chớp 

- Câu trả lời của HS những hiểu biết về nền kinh tế Tây Nam Á. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi: Nhanh như chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Kahoot/Quizizz.

- GV cung cấp mã phòng thi.

Câu 1: Hình ảnh dưới đây nói đến địa điểm du lịch nổi tiếng nào trên thế giới? 

kenhhoctap

A. Dubai. 

B. Qatar. 

C. Iran. 

D. Ấn Độ   

Câu 2: “Vàng đen” là tên gọi khác của 

 A. Khí tự nhiên   

B. Than đá. 

C. Dầu mỏ. 

D. Kim cương. 

Câu 3: Khu vực Tây Nam Á tập trung chủ yếu loại khoáng sản nào sau đây? 

A. Than, sắt   

B. Vàng, crom. 

C. Đồng, kẽm. 

D. Dầu mỏ, khí đốt. 

Câu 4: Đây là một thức uống nổi tiếng của Thổ Nhĩ Kỳ được UNESCO công nhận là “Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại” 

A. Cacao nóng.   

B. Café cát.   

C. Raki.

D. Sữa chua.   

Câu 5: Trong khu vực Tây Nam Á, quốc gia nào có nền kinh tế lớn nhất khu vực?   

A.  Ả - Rập Xê - út 

B. Qatar.

C. I –ran. 

D. Thổ Nhĩ Kỳ.   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đăng nhập, quan sát hình ảnh trên màn hình lớn và chọn đáp án trên thiết bị cá nhân.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV yêu cầu HS: Giải thích nhanh 1 câu hỏi khó (Ví dụ: Tại sao dầu mỏ gọi là vàng đen?).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- Kết quả xếp hạng trên ứng dụng Kahoot/Quizizz.

- Tinh thần hứng khởi của HS.

- HS nhận diện được các từ khóa: Dầu mỏ, Du lịch Dubai, Khí đốt.

- Đán án:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ACDBD

 

 

 

 

 

[2.1.NC1a]: Sử dụng smartphone truy cập, nhập tên và thực hiện bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác thời gian thực.

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Nêu những hiểu biết về kinh tế khu vực Tây Nam Á. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập 

- HS liên hệ trực tiếp, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu hiểu biết về nền kinh tế khu vực Tây Nam Á. 

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khu vực Tây Nam Á là một đất nước với nguồn tài nguyên khoáng sản dầu mỏ và khí tự nhiên trữ lượng cao là điều kiện phát triển ngành công nghiệp dầu mỏ đứng đâù thế giới. Đồng thời đây là một khu vực có nhiều quốc gia nổi tiếng về mảng du lịch thu hút khách nước ngoài. 

kenhhoctapkenhhoctap

Dầu mỏ được coi là “vàng đen” của Tây Nam Á. 

kenhhoctapkenhhoctap

Ngành nông nghiệp Tây Nam Á

- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học: Tuy điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhưng khu vực Tây Nam Á có nguồn dàu mỏ và khí tự nhiên dồi sào là động lực để phát triển kinh tế - xã hội. Kinh tế khu vực Tây Nam Á có đặc điểm như thế nào và phát triển ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu bài ngày hôm nay – Bài 16: Kinh tế khu vực Tây Nam Á. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế và nguyên nhân

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Tây Nam Á. 

- Phân tích được các bảng số kiệu về tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 16.1 - 16.3, thông tin trong mục I SGK 74, 75 và trả lời câu hỏi:

- Trình bày khái quát tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Tây Nam Á. 

- Trình bày nguyên nhân giải thích các đặc điểm kinh tế của khu vực Tây Nam Á

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình và nguyên nhân phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về tình hình phát triển kinh tế chung. 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

 - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Đọc SGK mục I.1 trang 74, 75 kết hợp với kiến thức của bản thân và trả lời câu hỏi: Trình bày khái quát tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Tây Nam Á. 

- GV hướng dẫn HS:

+ Dựa vào bảng 16.1, nhận xét về quy mô GDP theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 – 2020 (Đính kèm bảng 16.1 phía dưới hoạt động 1)

+ Dựa vào bảng 16.2, nhận xét về quy mô GDP theo giá hiện hành của một số quốc gia khu vực Tây Nam Á năm 2000 và năm 2020 (Đính kèm bảng 16.2 phía dưới hoạt động 1).

+ Dựa vào bảng 16.3, nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2010 – 2020 (Đính kèm bảng 16.3 phía dưới hoạt động 1). 

+ Sử dụng công cụ AI (ChatGPT/Gemini) để tìm kiếm thêm thông tin giải thích cho sự biến động tăng trưởng kinh tế (đặc biệt năm 2020).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS   khai thác thông tin trong mục, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận về trình bày tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Tây Nam Á. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Nhìn chung kinh tế của khu vực Tây Nam Á phụ thuộc   và gắn liền với điều kiện tài nguyên thiên nhiên nền cơ cấu nền kinh tế có sự biến động, thiếu ổn định. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

I. Tình hình phát triển kinh tế

1. Tình hình phát triển kinh tế

- Quy mô GDP:

+ Tăng liên tục nhưng còn nhỏ so với thế giới. 

+ Có sự khác biệt rất lớn giữa các quốc gia. 

- Tăng trưởng kinh tế: 

+ Có nhiều biến động.

+ Thiếu ổn định.  

- Cơ cấu kinh tế: 

+ Ngành nông nghiệp có xu hướng giảm. 

+ Ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm hơn 80% và có xu hướng tăng. 

 

- [6.2.NC1a]: Sử dụng công cụ AI  để tìm kiếm thông tin.

- [1.2.NC1a]: Đối chiếu thông tin do AI cung cấp với nội dung trong SGK để đánh giá độ chính xác và chọn lọc thông tin tin cậy.

BẢNG 16.1. QUY MÔ GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm2000201020192020
Tây Nam Á1 083,13 260,93 602,43 184, 2 (*)
Thế giới33 830,966 596,087 652,984 906,8

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022, (*) số liệu năm 2020 không bao gồm Xi – ri)

BẢNG 16.2. QUY MÔ GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA MỘT SỐ GIA KHU VỰC TÂY NAM Á NĂM 2000 VÀ NĂM 2020

                 Năm 

Quốc gia 

20002020

Năm 

Quốc gia

20002020
A – rập Xê – út 189,5703,4I – rắc 48,4184,4
A – déc – bai - gian5,342,7I – xtra – en 132,4407,1
Ca - ta17,7144,4Li – băng 17,325,9
Cô - oét37,7106,0Ô - man19,574,0
Gióoc- đa ni8,543,7Thổ Nhĩ Kỳ274,3720,0
Gru – đi - a3,015,8Y – ê - men9,618,8
I - ran96,2239,7Các Tiểu vương quốc A – rập Thống nhất  104,3358,8

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

BẢNG 16.3. TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020

Năm2000201020192020
Tây Nam Á6,01,11,8- 6,3
Thế giới4,53,02,6-3,3

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

 

Nhiệm vụ 2: Nguyên nhân 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

 - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Khai thác thông tin SGK mục I.2 trang 75 kết hợp với kiến thức của bản thân và trả lời câu hỏi: Trình bày nguyên nhân để giải thích các đặc điểm kinh tế của khu vực Tây Nam Á (theo bảng mẫu) 

NGUYÊN NHÂN ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ

 KHU VỰC TÂY NAM Á

Đặc điểm chungGiải thích
  

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS   khai thác thông tin trong mục, thảo luận và trả lời câu hỏi vào bảng. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận về nguyên nhân cho các đặc điểm kinh tế của khu vực Tây Nam Á. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Tình hình phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á biến động đều xuất phát từ những nguyên nhân quen thuộc như trình độ kinh tế, điều kiện tự nhiên của các quốc gia trong khu vực này. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2. Nguyên nhân

(Bảng đính kèm phía dưới Hoạt động 1)

 
    

 

 

NGUYÊN NHÂN ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC TÂY NAM Á

Đặc điểm chungGiải thích
Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.Do nguồn tài nguyên dầu khí phong phú.  
Tăng trưởng kinh tế có nhiều biến động.  Do bất ổn xã hội giá dầu không ổn định, dịch bệnh….
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia. Do sự phân bố tài nguyên dầu mỏ không đồng đều giữa các quốc gia, chính sách phát triển và đầu tư của từng quốc gia, tác động của cường quốc.
Nhiều quốc gia Tây Nam Á đang trong quá trình chuyển dịch từ nền kinh tế dầu khí sang nền kinh tế tri thức, đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển.Nhằm giảm dần sự lệ thuộc vào dầu khí.  

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ngành kinh tế 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày khái quát một số ngành kinh tế nổi bật của khu vực Tây Nam Á. 

- Đọc được bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản và bản đồ phân bố công nghiệp khu vực Tây Nam Á, rút ra nhận xét. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo ba nhóm, khai thác Hình 16.2, 16.3, thông tin mục II SGK tr.75 - 78 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy trình bày tình hình phát triển của một số ngành kinh tế ở khu vực Tây Nam Á. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của các nhóm HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức hoạt động: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành ba nhóm. 

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: khai thác Hình 16.2, 16.3, thông tin mục II SGK tr.75 - 78 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy trình bày tình hình phát triển của một số ngành kinh tế ở khu vực Tây Nam Á. 

+ Nhóm 1: Tìm hiểu ngành kinh tế nông nghiệp 

+ Nhóm 2: Tìm hiểu ngành kinh tế công nghiệp 

+ Nhóm 3: Tìm hiểu ngành kinh tế dịch vụ 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ 

MỘT SỐ NGÀNH KINH TẾ

NgànhSự phát triểnSự phân bố
Nông nghiệp  
Công nghiệp  
Dịch vụ  

GV cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh liên quan đến một số ngành kinh tế ở khu vực Tây Nam Á (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). 

- GV yêu cầu HS: Sử dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Google Images hoặc Google Earth để tìm hình ảnh thực tế về "Drip irrigation Israel" (tưới nhỏ giọt) hoặc "Dubai Palm Islands" (Đảo Cọ) để minh họa cho bài nói.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận, tìm kiếm hình ảnh minh họa thực tế trên thiết bị di động để làm phong phú bài trình bày.

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện ba nhóm trình bày tình hình phát triển của một số ngành kinh tế ở khu vực Tây Nam Á theo Phiếu học tập số 1

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, và kết luận: Vùng Tây Nam Á tuy điều kiện tự nhiên không thuận lợi nhưng khu vực này đã và đang cố gắng phát triển các ngành kinh tế để đem lại sự phát triển dồi dào. Nhiều nước trong khu vực Tây Nam Á đang ngày cáng chứng minh thế mạnh của mình với các nước Châu Á, EU…

- GV chuyển sang Hoạt động mới.

II. Một số ngành kinh tế

(Bảng đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

[1.1.NC1a]: Sử dụng kỹ thuật số để tìm kiếm thông tin.
kenhhoctapkenhhoctap
 

 

 

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NGÀNH KINH TẾ TÂY NAM Á

kenhhoctapkenhhoctap

          Cánh đồng bông ở Thổ Nhĩ Kỳ   Tưới nước tự động ở Ả rập Xê – út

kenhhoctap

Các tiểu vương quốc Ả rập Thống Nhất sở hữu nguồn năng lượng mặt trời 

kenhhoctapkenhhoctap

Du lịch Dubai đang nổi tiếng và được ưa chuộng

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Các ngành Sự phát triển Phân bố 
Nông nghiệp 

- Sản xuất nông nghiệp tương đối khó khăn, một số quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến, phát triển công nghệ cao. 

- Các sản phẩm trồng trọt chính: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả. 

- Chăn nuôi kém phát triển, chăn thả là hình thức chăn nuôi phổ biến.

- Thủy sản chưa thực sự phát triển. 

- Các quốc gia có nền nông nghiệp công nghệ cao: I – xra – en, Các tiểu vương quốc Ả - rập Thống nhất…

- Thổ Nhĩ Kỳ, I – ran, I – rắc…

 

 

 

 

- Ven Đại Trung Hải, Biển Đỏ, Vịnh Péc – xích…

Công nghiệp 

- Công nghiệp khai thác, chế biến dầu khí là ngành then chốt. 

- Công nghiệp dệt. may phát triển khá mạnh. Công nghiệp thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng chưa thực sự phát triển mạnh. 

- Ngành công nghiệp năng lượng tái tạo được đầu tư và phát triển mạnh. 

- Các quốc gia ven vịnh Péc – xích 

- Thổ Nhĩ Kỳ, Xi – ri, I – ran…

 

 

 

 

- Các Tiểu vương quốc Ả - rập Thống nhất, Ả - rập Xê – út…

Dịch vụ 

- Giao thông hàng hải là thế mạnh với nhiều cảng lớn. Giao thông hàng không là hình thức chính với nhiều sân bay lớn. 

- Hoạt động ngoại thương nổi bất nhất là xuất khẩu các sản phẩm từ dầu mỏ và khí tự nhiên; mặt hàng nhập khẩu chính là nguyên liệu thô, nông sản…

- Du lịch đang ngày càng được khuyến khích và phát triển. 

- I – xra – en, Thổ Nhĩ Kỳ….

 

 

 

- Các Tiểu vương quốc Ả - rập Thống nhất, ca – ta, Thổ Nhĩ Kỳ….

 

 

- Thổ Nhĩ Kỳ, Ả - rập Xê – út, Ca – ta,….

 

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức lí thuyết về tình hình phát triển kinh tế khu vực Tây Nam Á. 

- Rèn luyện kĩ năng về biểu đồ, nhận xét biểu đồ, phân tích bảng số liệu. 

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Kinh tế khu vực Tây Nam Á.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.78.

c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập bằng Google Forms, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Kinh tế khu vực Tây Nam Á. 

- GV phát link/mã QR Google Forms cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 15 phút:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

 

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 16: KINH TẾ KHU VỰC TÂY NAM Á

 

Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về kinh tế khu vực Tây Nam Á? 

A. Tốc độ tăng GDP liên tục tăng.

B. Quy mô GDP giữa các quốc gia có sự khác biệt lớn. 

C. Quy mô GDP liên tục tăng trong giai đoạn 2000 - 2020

D. Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng. 

Câu 2: Nguyên nhân nào sau đây không gây ra tình trạng kinh tế phát triển thiếu ổn định ở khu vực Tây Nam Á? 

A. Sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào các điều kiện về tự nhiên. 

B. Khác biệt về thể chế chính trị và chất lượng cuộc sống giữa các quốc gia. 

C. Sự bất ổn về tình hình chính trị, xã hội trong khu vực.

D. Kinh tế lệ thuộc vào xuất khẩu dầu khí, trong khi thị trường biến động.

Câu 3: Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á kém phát triển chủ yếu do: 

A. khí hậu khắc nghiệt, diện tích canh tác ít

B. không có lao động làm nông nghiệp. 

C. ít sông lớn, không có đồng bằng.

D. chỉ tập trung phát triển công nghiệp dầu khí. 

Câu 4. Hình thức chăn nuôi phổ biến trong khu vực 

A. chăn nuôi công nghiệp (trang trại hiện địa)

B. chăn nuôi sinh thái

C. chăn thả 

D. chuồng trại. 

Câu 5: Quốc gia đã khắc phục khó khăn về tự nhiên, ứng dụng công nghệ trong phát triển nông nghiệp và đạt được kết quả nổi bật nhất khu vực Tây Nam Á là:

A. Các Tiểu vương quốc A – rập Thống nhất.

B. Cô – oét.

C. I – ran. 

D. I – xra – en. 

Câu 6: Ngành công nghiệp then chốt của khu vực Tây Nam Á là: 

A. khai thác và chế biến dầu khí.

B. dệt, may.

C. đường hàng không.

D. đường thủy.  

Câu 7: Loại hình giao thông phát triển nhất ở khu vực Tây Nam Á là:

A. đường sắt 

B. đường ô tô.  

C. đường hàng không. 

D. đường thủy.  

Câu 8: Quốc gia thu hút được số lượng khách du lịch quốc tế nhiều nhất năm 2019 ở Tây Nam Á là: 

A. Các Tiểu vương quốc A – rập Thống nhất. 

B. Thổ Nhĩ Kỳ.  

C. I – xra – en. 

D. A – rập Xê – út. 

Câu 9: Hoạt động ngoại thương nổi bật nhất của khu vực Tây Nam Á là: 

A. xuất khẩu nông sản nhiệt đới. 

B. nhập khẩu dầu thô và khí tự nhiên. 

C. nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng cao cấp. 

D. xuất khẩu các sản phẩm từ dầu mỏ và khí tự nhiên. 

Câu 10: Ngành công nghiệp dệt may phát triển khá mạnh do có nguồn nguyên liệu bông từ quốc gia nào? 

A. A – Rập Xê – út

B. Ca – ta

C. Thổ Nhĩ Kỳ.  

D. Y – ê – men. 

Câu 11: Khai thác và nuôi trồng thủy sản được phát triển ở những quốc gia: 

A. Ven Địa Trung Hải, Biển Đỏ, Vịnh Péc – xích.

B. Xi – ri, I – ran, I – rắc.

C. Y – ê – men, Ấp – ga – ni – xtan, Cô – oét.

D. Ca – ta, Ba – cu, An – ca – ra.

Câu 12: Ngành du lịch của Tây Nam Á thu hút số lượng khách lớn do: 

A. Vị trí địa lí thuận lợi để phát triển ngành du lịch. 

B. Chính sách phát triển và mức độ đầu tư khoa học – công nghệ. 

C. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và có những chính sách khuyến khích phát triển du lịch. 

D. Khu vực Tây Nam Á có nhiều điểm du lịch nổi tiếng. 

Câu 13: Ngành công nghiệp kém phát triển nhất ở khu vực Tây Nam Á là: 

A. Công nghiệp khai thác, chế biến dầu khí.

B. Công nghiệp dệt, may.

C. Công nghiệp năng lượng tái tạo. 

D. Công nghiệp thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng. 

Câu 14: Sản phẩm trồng trọt nào sau đây không phải là sản phẩm trồng trọt chính của khu vực Tây Nam Á? 

A. Cây lương thực. 

B. Cây ăn quả.  

C. Cây lâm nghiệp. 

D. Cây công nghiệp. 

Câu 15: Đối tác chủ yếu của khu vực Tây Nam Á là gì? 

A. Châu Á.

B. EU.

C. Hoa Kỳ. 

D. Nam Mỹ. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV chiếu kết quả trên màn hình. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

 - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345678
Đáp ánBBACDACB
Câu hỏi 9101112131415 
Đáp án DCACDCD 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.78

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Dựa vào bảng 16.3, vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2010 – 2020 và nêu nhận xét, giải thích. 

BẢNG 16.3. TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020

Năm2000201020192020
Tây Nam Á6,01,11,8- 6,3
Thế giới4,53,02,6-3,3

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

- GV khuyến khích HS: Sử dụng ứng dụng Excel/Google Sheets trên điện thoại hoặc máy tính.

- [5.3.NC1a]: HS sử dụng phần mềm bảng tính (Excel/Sheets) nhập dữ liệu và sử dụng công cụ "Insert Chart" để tạo biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học về biểu đồ và tốc độ tăng GDP của khu vực Tây Nam Á để trả lời câu hỏi. 

- HS nhập liệu: Năm (2010, 2019, 2020) và số liệu %.

- HS chọn loại biểu đồ cột, chỉnh sửa tiêu đề, chú giải.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS giơ thiết bị hiển thị biểu đồ đã vẽ hoặc gửi lên nhóm lớp (Zalo/Padlet).

- GV mời đại diện 1 HS nêu biểu đồ và nhận xét biểu đồ về tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2010 – 2020. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh và chốt đáp án: 

+ Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2010 – 2020. 

kenhhoctap

Biểu đồ tốc độ tăng GDP của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2010 – 2020. 

+Nhận xét: 

  • Tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á không ổn định và có sự biến động của từng năm. 
  • Nguyên nhân: Do phụ thuộc vào nhiều nguồn nguyền nhân chủ yếu là bất ổn chính trị, giá dầu mỏ, điều kiện quốc tế, thiên tai, dịch bệnh… 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ khai thác được thông tin từ các nguồn khác nhau về địa lí của khu vực Tây Nam Á, hệ thống hóa và trình bày theo chủ đề. 

b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.78. 

c. Sản phẩm: Bài tìm hiểu về một hoạt động kinh tế của khu vực Tây Nam Á (các ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, du lịch, xuất khẩu…).

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ học tập: Tìm hiểu về một hoạt động kinh tế của khu vực Tây Nam Á (các ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất công nghiệp, du lịch, xuất khẩu…).

- [6.2.NC1b]: HS sử dụng công cụ AI (ChatGPT/Claude) để hỗ trợ lập dàn ý hoặc tìm kiếm các nguồn tài liệu tham khảo uy tín, sau đó tự viết lại theo văn phong của mình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc tại nhà, sưu tầm thông tin, hình ảnh trên sách, báo, internet. 

- Viết báo cáo và gửi lên không gian học tập chung (Padlet/LMS).

HS viết thành một bài báo cáo ngắn và trình bày trước lớp. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS nộp bài vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Tây Nam Á. 

+ Tình hình phát triển của một số ngành kinh tế ở khu vực Tây Nam Á. 

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.78

- Làm bài tập – Bài 16 (SBT Lịch sử 11).

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 17: Thực hành – Viết báo cáo về vấn đề dầu khí của khu vực Tây Nam Á. 

 

Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án địa lí 11 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức, giáo án Địa lí 11 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Địa lí 11 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay