Đề thi cuối kì 2 Hoá học 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 10)

Đề thi, đề kiểm tra Hoá học 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, HD chấm điểm, bảng năng lực - tư duy, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Hoá học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991

SỞ GD & ĐT ……………………Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT………………..Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Mg = 24, K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Au = 197.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?

kenhhoctapZn.kenhhoctapAl.kenhhoctapCa.kenhhoctapMg.

Câu 2: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tố kim loại?

kenhhoctap4s24p5.kenhhoctap3s23p3.kenhhoctap2s22p6.kenhhoctap3s1.

Câu 3: Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim là do

kenhhoctapkim loại có cấu trúc mạng tinh thể.
kenhhoctapkim loại có tỉ khối lớn.
kenhhoctapcác electron tự do trong kim loại gây ra.
kenhhoctapkim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân nhỏ.

Câu 4: Cho các nhận xét về trạng thái oxi hoá của nguyên tố kim loại được nêu sau đây:

(a) Iron (Fe) chỉ có số oxi hoá +2 và +3.

(b) Manganese (Mn) không có số oxi hoá +3.

(c) Copper (Cu) trong hợp chất có số oxi hóa +1 có khả năng thể hiện tính khử.

(d) Hợp chất của chromium (Cr) +6 có khả năng thể hiện tính oxi hoá.

Số nhận xét đúng là

kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.

Câu 5: Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (kenhhoctap) được gọi là

kenhhoctapvôi sống.kenhhoctapvôi tôi.kenhhoctapthạch cao sống.kenhhoctapđá vôi.

Câu 6: Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là

kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.

Câu 7: Phức chất của Cr(0) có dạng hình học bát diện chỉ chứa phối tử CO có công thức hóa học là

kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.

Câu 8: Cho phát biểu sau: “Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp ...(1)... thành các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (kenhhoctap) thường nhận các cặp electron hoá trị riêng từ các phân tử kenhhoctap để hình thành các liên kết cho – nhận, tạo ra phức chất aqua có dạng tổng quát là ...(2)....”

Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là

kenhhoctapđiện li, kenhhoctap.
kenhhoctapđiện li, kenhhoctap.
kenhhoctapđiện phân, kenhhoctap.
kenhhoctapphân li, kenhhoctap.

Câu 9: Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nên có nhiều tính chất hoá học khác biệt hơn so với các nhóm kim loại khác. Nguyên nhân nào sau đây là không phù hợp?

kenhhoctapKim loại kiềm có thể điện cực chuẩn rất nhỏ.
kenhhoctapKim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn các kim loại khác.
kenhhoctapTương tác giữa electron hoá trị với hạt nhân nguyên tử là yếu.
kenhhoctapMạng tinh thể nguyên tử có liên kết kim loại bền vững.

Câu 10: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 15: Trong các kim loại sau, kim loại nào có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

kenhhoctapK.kenhhoctapCu.kenhhoctapMg.kenhhoctapCa.

Câu 16: Chất nào sau đây làm mềm được nước có tính cứng toàn phần?

kenhhoctapNa2CO3.kenhhoctapKCl.kenhhoctapNaCl.kenhhoctapKNO3.

Câu 17: Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở

kenhhoctapphân lớp 4s và phân lớp 3d.kenhhoctapphân lớp 4p.
kenhhoctapphân lớp 4s.kenhhoctapphân lớp 4p và phân lớp 3d.

Câu 18: Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)4(OH2)2]SO

kenhhoctap +3.kenhhoctap+6.kenhhoctap+2.kenhhoctap+4.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:

kenhhoctap

Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:

Muốikenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctap (kJ)100,70179,20234,60271,50

a) Khác với hợp chất của kim loại nhóm IIA, hợp chất của kim loại nhóm IA không bị phân hủy bởi nhiệt.

b) Độ bền nhiệt các muối carbonate của kim loại nhóm IIA tăng dần khi số hiệu nguyên tử của M tăng dần.

c) Khi để vôi bột (thành phần chính là kenhhoctap) lâu ngoài không khí có hiện tượng vôi bột dần bị chuyển hóa lại thành đá vôi (thành phần chính là kenhhoctap).

d) Để sản xuất 1 tấn vôi bột theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi (có hàm lượng kenhhoctap là 72%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá (giả sử chỉ chứa carbon và tạp chất trơ), biết kenhhoctap kJ.mol-1. Khi đó, thể tích khí kenhhoctap tối thiểu đã thải ra môi trường ở điều kiện chuẩn nhiều hơn 82,0 m³.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 3: Khi nhỏ dung dịch kenhhoctap đặc vào dung dịch kenhhoctap 0,5% thấy dung dịch kenhhoctap chuyển từ màu xanh sang màu vàng là do xảy ra quá trình: 

kenhhoctap

a) Màu dung dịch phức của kenhhoctap phụ thuộc vào phối tử.

b) Phức chất kenhhoctap bền hơn phức chất kenhhoctap.

c) Màu vàng là màu của ion kenhhoctap trong dung dịch.

d) Cấu trúc của phức kenhhoctap là bát diện.

Câu 4: Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở 20°C được cho ở bảng sau:

Hydroxidekenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
Độ tan (g/100 g nước)1,2.10-31,7.10-11,773,89

a) Độ tan của các hydroxide nhóm IIA tăng dần từ Mg(OH)2 tới Ba(OH)2.

b) Độ tan của các hydroxide càng lớn thì mức độ phản ứng của các kim loại nhóm IIA với nước càng thuận lợi.

c) Các kim loại nhóm IIA đều phản ứng mãnh liệt với nước ở 20°C và tạo thành dung dịch base.

d) Ở 20°C, cho 4,00 gam Ba(OH)2 vào 100 gam nước và khuấy đều, thu được dung dịch bão hòa và một phần chất rắn không tan.

PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Cho các kim loại: Zn, Sn, Fe, Co, Ti, Cu, V, Ag. Có bao nhiêu kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất trong số các kim loại trên?

Câu 2: Cho khí CO dư đi qua 2,8 gam hỗn hợp E đun nóng gồm sắt và iron oxide đến khi phản ứng hoàn toàn, sau đó dẫn toàn bộ khí thu được vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được tối đa 10 gam kết tủa. Xác định tổng khối lượng sắt trong E.

Câu 3: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Nhỏ đến dư dung dịch ammonia vào ống nghiệm chứa dung dịch copper sulfate và lắc mạnh.

(2) Nhỏ đến dư dung dịch sodium hydroxide vào ống nghiệm chứa dung dịch aluminium chloride và lắc mạnh.

(3) Nhỏ dung dịch potassium phosphate vào ống nghiệm chứa dung dịch magnesium hydrogencarbonate và lắc nhẹ.

(4) Sục khí carbonic đến dư vào ống nghiệm chứa dung dịch nước vôi trong.

Kết thúc phản ứng, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 6: Một loại thực phẩm chức năng cung cấp nguyên tố sắt, ở dạng viên. Một viên loại này có khối lượng 250 mg chứa nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng với một số chất khác không chứa sắt. Kết quả kiểm nghiệm cho thấy, lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO4 0,04 M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần mười).


 

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY

MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

Năng lựcCấp độ tư duy
Dạng thức 1Dạng thức 2Dạng thức 3
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
Nhận thức hóa học43352 2  
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học23232 11 

Vận dụng kiến thức, 

kĩ năng đã học

  1  4  2
Tổng666844312

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTChủ đềNội dungYêu cầu cần đạtCâu hỏi/ý ở các mức độ đánh giá
Nhiều lựa chọnĐúng – SaiTrả lời ngắn
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Pin điện và điện phânThế điện cực và nguồn điện hoá học

- Mô tả được cặp oxi hoá - khử của kim loại.

- Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn.

- Sử dụng bằng giá trị thế điện cực chuẩn để: so sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá - khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử; tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử.

- Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính của một số loại pin khác như acquy; pin nhiên liệu; pin Mặt Trời;...

- Lắp ráp được pin đơn giản (pin đơn giản: 2 thanh kim loại khác nhau cắm vào quả chanh, lọ nước muối,...) và đo được sức điện động của pin.

         
Điện phân

- Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.

- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper(II) sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa).

- Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).

- Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản xuất nhôm (aluminium), tỉnh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện.

  C10      
2Đại cương về kim loạiCấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.

- Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại.

C1 C17   C1  
Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại

- Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).

- Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại.

- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá - khử phổ biến của ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H₂O/OH + 1/2 H₂; 2H+/H₂ để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCI, H₂SO₄ loãng và đặc; nước; dung dịch muối.

- Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết được các phương trình hoá học.

- Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCI, H₂SO₄), muối.

C3C4     C4 
Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại

- Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại phổ biến.

- Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium, magnesium, nhôm (aluminium).

- Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); Phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper).

- Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến như sắt, nhôm, đồng,...

 C12C15

C2a

C2b

 

C2c

C2d

C3  
Hợp kim

- Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim.

- Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần.

- Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, duralumin,...).

         
Sự ăn mòn kim loại

- Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.

- Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại.

- Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hoá đối với sắt và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hoá, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét.

         
3Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIANguyên tố nhóm IA

- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.

- Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA.

- Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA.

- Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác.

- Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen.

- Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA.

- Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên.

- Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA.

- Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa.

- Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride.

- Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiếm.

- Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate (natri hiđrocacbonat), sodium carbonate (natri cacbonat) và phương pháp Solvay sản xuất soda.

 

C7

C9

       
Nguyên tố nhóm IIA

- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA.

- Nêu các đại lượng vật lí cơ bản của kim loại nhóm IIA (bán kính nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng).

- Giải thích được nguyên nhân tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới trong cùng nhóm của kim loại nhóm IIA tạo M2+ (dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân).

- Trình bày được phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen.

- Nêu được mức độ tương tác của kim loại nhóm IIA với nước. Chứng minh được xu hướng tăng hoặc giảm dần mức độ các phản ứng dựa vào tính kiếm của dung dịch thu được cùng với độ tan của các hydroxide nhóm IIA.

- Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA.

- Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate từ phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung dịch copper(II) sulfate.

- Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide.

- Nhận biết được các đơn chất và hợp chất của Ca2+, Sr2+, Ba2+ dựa vào màu ngọn lửa.

- Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với dung dịch acid loãng.

- Viết được phương trình hoá học sự phân huỷ nhiệt của muối carbonate và muối nitrate.

- Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo biến thiên enthalpy phản ứng.

- Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt Ca2+, Ba2+, SO2, CO2 trong dung dịch.

- Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim loại dạng nguyên chất, hợp kim; ứng dụng của đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, khoáng vật apatite,... dựa trên một số tính chất hoá học và vật lí của chúng; vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể con người.

- Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.

Trình bày được tác hại của nước cứng.

- Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng.

C6

C11

 C16

C4a

C4b

C4cC4d  C5
4Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chấtĐại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

- Nêu được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu).

- Trình bày được một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp (nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện và dẫn nhiệt, độ cứng) và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp từ các tính chất đó.

- Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện, độ cứng,... giữa một số kim loại chuyển tiếp so với kim loại họ s.

- Nêu được xu hướng có nhiều số oxi hoá của nguyên tố chuyển tiếp.

- Nêu được các trạng thái oxi hoá phổ biến, cấu hình electron, đặc tính có màu của một số ion kim loại chuyển tiếp dây thứ nhất.

- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím.

- Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu2+, Fe3+.

C2 C8

C1a

C1b

C1c

C1d

   C6
Sơ lược về phức chất

- Nêu được nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất.

- Nêu được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện).

- Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H2O trong dung dịch nước.

 

C13

C14

C18   C2  
Một số tính chất và ứng dụng của phức chất

- Trình bày được một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch (đổi màu, kết tủa, hoà tan,...).

- Thực hiện được một số thí nghiệm tạo phức chất của một ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch với một số phối tử đơn giản khác nhau (ví dụ: sự tạo phức của ion Cu2+ trong dung dịch với NH3, OH-, Cl-,...).

- Mô tả được phản ứng thay thế phối tử của phức chất bởi một số phối tử đơn giản trong dung dịch nước.

- Nêu được một số ứng dụng của phức chất.

  C5

C3a

C3c

C3bC3d   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Hoá học 12 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay