Đề thi cuối kì 2 Hoá học 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 5)

Đề thi, đề kiểm tra Hoá học 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, HD chấm điểm, bảng năng lực - tư duy, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Hoá học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991

SỞ GD & ĐT ……………………Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT………………..Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: 

H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Al = 27, Fe = 56, Ni = 59, Cu = 64, Zn = 65.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại kiềm thổ thường được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối chloride. Quá trình khử xảy ra tại cathode là

kenhhoctap.kenhhoctap.
kenhhoctap.kenhhoctap.

Câu 2: Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở

kenhhoctapphân lớp 3d và phân lớp 4s.
kenhhoctapphân lớp 3d.
kenhhoctapphân lớp 4s.
kenhhoctapphân lớp 3p và phân lớp 3d.

Câu 3: Sắt được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị (loa, chuông, tivi, máy tính, điện thoại,....) dựa trên tính chất nào sau đây?

kenhhoctapTính dẫn điện.kenhhoctapTính dẫn nhiệt.
kenhhoctapTính dẻo.kenhhoctapTính nhiễm từ.

Câu 4: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2 ml dung dịch kenhhoctap, ống (2) chứa 2 ml dung dịch kenhhoctap 1M.

Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch kenhhoctap 1 M, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2).

Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh kenhhoctap với kenhhoctap?

kenhhoctapKhó nhiệt phân hơn.kenhhoctapKhó thuỷ phân hơn.
kenhhoctapDễ kết tủa hơn.kenhhoctapDễ tan hơn.

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 10: Trong thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím, nhận xét nào sau đây là không đúng?

kenhhoctapIon kenhhoctap là chất bị oxi hóa.
kenhhoctap là chất tạo môi trường phản ứng.
kenhhoctapIon kenhhoctap là chất bị khử.
kenhhoctapDung dịch muối Fe(II) có màu vàng nhạt.

Câu 11: Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

kenhhoctapkenhhoctap.kenhhoctap và Skenhhoctap.kenhhoctapkenhhoctap.kenhhoctapkenhhoctap.

Câu 12: Cho ba kim loại được tách từ quặng của chúng theo các cách tương ứng sau.

Kim loạiPhương pháp tách thông dụng
XĐiện phân
YNhiệt phân, nung nóng trực tiếp
ZNung nóng với carbon

Khả năng hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?

kenhhoctapX, Z, Y.kenhhoctapY, Z, X.kenhhoctapX, Y, Z.kenhhoctapZ, Y, X.

Câu 13: Phối tử trong phức chất kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap.kenhhoctapkenhhoctap.kenhhoctapkenhhoctap.kenhhoctapkenhhoctap.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng?

kenhhoctapPhức chất aqua là phức chất chứa phối tử kenhhoctap.
kenhhoctapPhức chất của kim loại chuyển tiếp đều tan trong dung dịch.
kenhhoctapMuối kenhhoctap khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh do tạo thành phức chất aqua kenhhoctap.
kenhhoctapPhức chất của kim loại chuyển tiếp đều có màu.

Câu 15: Trong tinh thể kim loại, các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động

kenhhoctaptheo quỹ đạo xác định.
kenhhoctapxung quanh một vị trí xác định.
kenhhoctaptự do xung quanh.
kenhhoctaptrong một khu vực không gian nhất định.

Câu 16: Kim loại kẽm được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ:

kenhhoctap

Phương pháp điều chế kim loại được sử dụng trong quá trình sản xuất Zn theo sơ đồ trên là

kenhhoctap thuỷ luyện.kenhhoctapnhiệt luyện.kenhhoctapđiện phân.kenhhoctapkết tinh.

Câu 17: Duralumin là vật liệu kim loại chứa nguyên tố kim loại cơ bản nào sau đây?

kenhhoctap Aluminium.kenhhoctapZinc.kenhhoctapIron.kenhhoctapNickel.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng?

kenhhoctapTính khử của magnesium mạnh hơn của sodium.
kenhhoctapDùng khí hydrogen khử MgO ở nhiệt độ cao để điều chế magnesium.
kenhhoctapTrong tự nhiên, magnesium tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất.
kenhhoctapỞ điều kiện thường, magnesium khử nước chậm tạo khí hydrogen.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 2: Làm mềm nước cứng bằng phương pháp theo mô hình dưới đây:

kenhhoctap

kenhhoctap

a) Tính cứng của nước có tên gọi là tính cứng tạm thời, tính cứng vĩnh cửu và tính cứng toàn phần.

b) Khi cho nước cứng qua vật liệu trao đổi ion, các ion kenhhoctap, kenhhoctap đã được giữ lại trên vật liệu trao đổi, ion kenhhoctap hoặc kenhhoctap đã đi ra khỏi vật liệu.

c) Phương pháp làm mềm nước cứng theo mô hình trên được gọi là phương pháp sắc kí cột.

d) Phương pháp theo mô hình trên sử dụng hiệu quả cho cả 3 loại nước cứng.

Câu 3: Cho ba kim loại X, Y, Z (biết X, Y, Z là một trong các kim loại Fe, Zn, Ni) phản ứng với dung dịch HCl theo phương trình:

kenhhoctap

Để nghiên cứu sự phụ thuộc kenhhoctap tạo thành theo khối lượng kim loại và nhiệt độ người ta bố trí thí nghiệm như hình dưới đây:

kenhhoctap

kenhhoctap

Dựa vào kết quả trên một học sinh đã đưa ra các kết luận sau:

a) Với kim loại Ni, lượng kenhhoctap ở thí nghiệm 1 ứng với 0,3 gam gần bằng lượng kenhhoctap ở thí nghiệm 2 ứng với 30°C.

b) Ở thí nghiệm 2, nếu nhiệt độ là 5°C thi kim loại Zn sẽ tạo ra nhiều hơn 110 cm³.

c) Lượng kenhhoctap bay ra trong thí nghiệm 1 tỉ lệ thuận với lượng kim loại còn trong thí nghiệm 2 tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.

d) Với cùng một khối lượng kim loại thì thể tích kenhhoctap thoát ra ứng với kim loại Fe sẽ là lớn nhất.

Câu 4: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Lấy vào ống nghiệm (1) mL dung dịch kenhhoctap đặc (98%), ống nghiệm (2) và (3) 1 mL dung dịch kenhhoctap 10%.

- Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một đinh sắt sạch, đun nhẹ ống nghiệm thứ nhất.

- Bước 3: Cho vào ống nghiệm thứ ba 1 mL dung dịch kenhhoctap 1 M.

a) Cả 3 ống nghiệm đều có khí thoát ra, dung dịch chuyển màu xanh.

b) Ở ống nghiệm thứ nhất, dung dịch chuyển sang màu vàng.

c) Ở ống nghiệm thứ ba, sắt bị ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa.

d) Cần dùng bông tẩm dung dịch kenhhoctap đậy miệng cả 3 ống nghiệm.

PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Nguyên tử kenhhoctap có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là kenhhoctap. Trong phản ứng hóa học, khi nguyên tử kenhhoctap nhường đi 3 electron để tạo thành ion kenhhoctap, số electron còn lại trên phân lớp 3d là bao nhiêu?

Câu 2: Cho các chất: kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctapkenhhoctap. Có bao nhiêu chất được sử dụng để khử chua đất nông nghiệp?

Câu 3: Ở nhiệt độ cao, magnesium nitrate bị phân hủy theo phản ứng:

kenhhoctap

Cho biết:

kenhhoctap

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)

Câu 4: Cisplatin là thế hệ đầu tiên trong số ba phức chất của kenhhoctap được sử dụng trong điều trị ung thư. Nó được biết đến với vai trò to lớn trong điều trị ung thư buồng trứng, tinh hoàn, bàng quang, đầu, cổ,… Nhờ có cisplatin hơn 90% bệnh nhân ung thư tinh hoàn đã được cứu sống. Cisplatin có thể được điều chế theo sơ đồ sau:

kenhhoctap

Giá trị của x là bao nhiêu?

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..


 

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY

MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

Năng lựcCấp độ tư duy
Dạng thức 1Dạng thức 2Dạng thức 3
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
Nhận thức hóa học43352 2  
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học23232 11 

Vận dụng kiến thức, 

kĩ năng đã học

  1  4  2
Tổng666844312

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTChủ đềNội dungYêu cầu cần đạtCâu hỏi/ý ở các mức độ đánh giá
Nhiều lựa chọnĐúng – SaiTrả lời ngắn
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Pin điện và điện phânThế điện cực và nguồn điện hoá học

- Mô tả được cặp oxi hoá - khử của kim loại.

- Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn.

- Sử dụng bằng giá trị thế điện cực chuẩn để: so sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá - khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử; tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử.

- Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính của một số loại pin khác như acquy; pin nhiên liệu; pin Mặt Trời;...

- Lắp ráp được pin đơn giản (pin đơn giản: 2 thanh kim loại khác nhau cắm vào quả chanh, lọ nước muối,...) và đo được sức điện động của pin.

         
Điện phân

- Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.

- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper(II) sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa).

- Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).

- Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản xuất nhôm (aluminium), tỉnh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện.

  C10      
2Đại cương về kim loạiCấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.

- Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại.

C1 C17   C1  
Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại

- Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).

- Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại.

- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá - khử phổ biến của ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H₂O/OH + 1/2 H₂; 2H+/H₂ để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCI, H₂SO₄ loãng và đặc; nước; dung dịch muối.

- Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết được các phương trình hoá học.

- Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCI, H₂SO₄), muối.

C3C4     C4 
Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại

- Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại phổ biến.

- Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium, magnesium, nhôm (aluminium).

- Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); Phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper).

- Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến như sắt, nhôm, đồng,...

 C12C15

C2a

C2b

 

C2c

C2d

C3  
Hợp kim

- Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim.

- Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần.

- Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, duralumin,...).

         
Sự ăn mòn kim loại

- Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.

- Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại.

- Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hoá đối với sắt và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hoá, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét.

         
3Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIANguyên tố nhóm IA

- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.

- Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA.

- Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA.

- Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác.

- Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen.

- Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA.

- Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên.

- Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA.

- Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa.

- Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride.

- Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiếm.

- Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate (natri hiđrocacbonat), sodium carbonate (natri cacbonat) và phương pháp Solvay sản xuất soda.

 

C7

C9

       
Nguyên tố nhóm IIA

- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA.

- Nêu các đại lượng vật lí cơ bản của kim loại nhóm IIA (bán kính nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng).

- Giải thích được nguyên nhân tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới trong cùng nhóm của kim loại nhóm IIA tạo M2+ (dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân).

- Trình bày được phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen.

- Nêu được mức độ tương tác của kim loại nhóm IIA với nước. Chứng minh được xu hướng tăng hoặc giảm dần mức độ các phản ứng dựa vào tính kiếm của dung dịch thu được cùng với độ tan của các hydroxide nhóm IIA.

- Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA.

- Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate từ phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung dịch copper(II) sulfate.

- Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide.

- Nhận biết được các đơn chất và hợp chất của Ca2+, Sr2+, Ba2+ dựa vào màu ngọn lửa.

- Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với dung dịch acid loãng.

- Viết được phương trình hoá học sự phân huỷ nhiệt của muối carbonate và muối nitrate.

- Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo biến thiên enthalpy phản ứng.

- Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt Ca2+, Ba2+, SO2, CO2 trong dung dịch.

- Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim loại dạng nguyên chất, hợp kim; ứng dụng của đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, khoáng vật apatite,... dựa trên một số tính chất hoá học và vật lí của chúng; vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể con người.

- Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.

Trình bày được tác hại của nước cứng.

- Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng.

C6

C11

 C16

C4a

C4b

C4cC4d  C5
4Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chấtĐại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

- Nêu được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu).

- Trình bày được một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp (nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện và dẫn nhiệt, độ cứng) và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp từ các tính chất đó.

- Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện, độ cứng,... giữa một số kim loại chuyển tiếp so với kim loại họ s.

- Nêu được xu hướng có nhiều số oxi hoá của nguyên tố chuyển tiếp.

- Nêu được các trạng thái oxi hoá phổ biến, cấu hình electron, đặc tính có màu của một số ion kim loại chuyển tiếp dây thứ nhất.

- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím.

- Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu2+, Fe3+.

C2 C8

C1a

C1b

C1c

C1d

   C6
Sơ lược về phức chất

- Nêu được nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất.

- Nêu được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện).

- Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H2O trong dung dịch nước.

 

C13

C14

C18   C2  
Một số tính chất và ứng dụng của phức chất

- Trình bày được một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch (đổi màu, kết tủa, hoà tan,...).

- Thực hiện được một số thí nghiệm tạo phức chất của một ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch với một số phối tử đơn giản khác nhau (ví dụ: sự tạo phức của ion Cu2+ trong dung dịch với NH3, OH-, Cl-,...).

- Mô tả được phản ứng thay thế phối tử của phức chất bởi một số phối tử đơn giản trong dung dịch nước.

- Nêu được một số ứng dụng của phức chất.

  C5

C3a

C3c

C3bC3d   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Hoá học 12 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay