Đề thi cuối kì 2 Hoá học 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 7)
Đề thi, đề kiểm tra Hoá học 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, HD chấm điểm, bảng năng lực - tư duy, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Hoá học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
| SỞ GD & ĐT …………………… | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT……………….. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, S = 32, Fe = 56.
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Ca(HCO₃)₂ là một chất gây nên tính cứng tạm thời của nước. Tên của hợp chất này là
Câu 2: Để chuẩn độ dung dịch Fe2+ bằng dung dịch thuốc tím thì cần dụng cụ chứa dung dịch Fe2+. Dụng cụ đó là
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất?
Câu 4: Cho một phức chất trong đó cation Ni2+ dùng sáu orbital trống để nhận các cặp electron từ sáu phân tử nước. Phức chất đó có công thức là
Câu 5: Nhúng một thanh Zn vào dung dịch gồm muối X thì có xảy ra sự ăn mòn điện hoá của Zn. Muối nào sau đây phù hợp với X?
Câu 6: Lực liên kết kim loại gây ra bởi
Câu 7: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 12: Cho độ tan (g/100 g nước) của một số muối của kim loại nhóm IIA trong nước ở 20°C như bảng sau:

Căn cứ số liệu ở bảng trên, một học sinh có các nhận định sau, hãy cho biết nhận định nào không đúng?
Câu 13: Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ
![]()
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sửdụng trong quá trình sản xuất Zn theo sơ đồ trên?
Câu 14: Chọn đáp án đúng nhất sau về liên kết trong phức chất
?
Câu 15: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất được xếp ở
Câu 16: Từ cấu hình electron của nguyên tử
ở trạng thái cơ bản là
, xác định được cấu hình electron của ion
là
Câu 17: Nhận xét nào sau đây là đúng?
Câu 18: Phức chất
có dạng hình học là
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Ở điều kiện thường, tinh thể K và tinh thể Cr đều có cấu trúc lập phương tâm khối. Biết một số thông số của kim loại K và Cr được cho ở bảng sau:
| Tính chất | K | Cr |
| Bán kính nguyên tử (pm) | 227 | 128 |
| Nhiệt độ nóng chảy (°C) | 63,3 | 1900 |
| Khối lượng riêng (g/cm³) | 0,862 | 7,19 |
| Độ cứng (kim cương – 10) | 0,5 | 8,5 |
a) Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K.
b) Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr và K bằng nhau.
c) Nguyên tử Cr có bán kính nhỏ hơn nguyên tử K vì nguyên tử Cr có số lớp electron ít hơn.
d) K là kim loại nhẹ và Cr là kim loại nặng.
Câu 2: Dung dịch NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hoà, với điện cực trơ, có màng ngăn như mô tả ở hình vẽ dưới đây:

a) Ở cathode, ion
bị khử thành kim loại
, sau đó Na tác dụng với nước thành
.
b) Anode là cực âm và ở anode xảy ra quá trình oxi hoá
thành
.
c) Màng ngăn có tác dụng không cho khi
mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với
.
d) Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khí thoát ra.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 4: Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA (g/100 g
, 20°C) được cho ở bảng sau:
| Rất ít tan | 0,00096 | 0,173 | 1,77 | 3,89 |
Cho các phát biểu sau về khả năng phản ứng với nước và độ tan của các hydroxide nhóm IIA:
a)
không tác dụng với nước và hơi nước do có màng oxide bền bảo vệ bề mặt.
b)
phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường và phản ứng nhanh hơn khi đun nóng.
c) Độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA tăng dần từ
, đến
.
d) Độ tan của các hydroxide càng nhỏ thì mức độ phản ứng của các kim loại nhóm IIA với nước càng thuận lợi.
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3: Tái chế nhôm tiết kiệm được 95% năng lượng so với việc sản xuất nhôm từ quặng. Như vậy, năng lượng cần thiết để sản xuất một lon nhôm từ quặng bauxite có thể dùng để tạo ra bao nhiêu lon nhôm bằng con đường tái chế?
Câu 4: Khi hoà tan
, vào nước, thu được dung dịch có phức chất X có 6 phối tử aqua (
). Thêm tiếp dung dịch
đặc vào cho đến khi có sự thay thế của tất cả các phối tử aqua trong phức chất X bằng các phối tử ammine (
). Có bao nhiêu liên kết cho nhận giữa các phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất mới được tạo thành?
Câu 5: Một mẫu nước cứng có nồng độ các ion như sau:
x M;
y M;
0,005M; CI 0,004M; SO 0,001M. Để làm mềm 10 L nước này cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam sodium carbonate?
Câu 6: Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr
hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi
, trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành hòa tan hoàn toàn 2,656 gam X trong nước rồi pha thành 100,0 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch Y (trong môi trường sulfuric acid loãng, dư) bằng dung dịch
, nồng độ 0,012 mL đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì dừng. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch
sau 3 lần chuẩn độ là 9,72 mL. Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a %. Tính giá trị của a (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
TRƯỜNG THPT ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY
MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Chủ đề | Nội dung | Yêu cầu cần đạt | Câu hỏi/ý ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng – Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||||
| 1 | Pin điện và điện phân | Thế điện cực và nguồn điện hoá học | - Mô tả được cặp oxi hoá - khử của kim loại. - Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn. - Sử dụng bằng giá trị thế điện cực chuẩn để: so sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá - khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử; tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử. - Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính của một số loại pin khác như acquy; pin nhiên liệu; pin Mặt Trời;... - Lắp ráp được pin đơn giản (pin đơn giản: 2 thanh kim loại khác nhau cắm vào quả chanh, lọ nước muối,...) và đo được sức điện động của pin. | |||||||||
| Điện phân | - Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy. - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper(II) sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa). - Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại). - Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản xuất nhôm (aluminium), tỉnh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện. | C10 | ||||||||||
| 2 | Đại cương về kim loại | Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại | - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại. - Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại. | C1 | C17 | C1 | ||||||
| Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại | - Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim). - Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại. - Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá - khử phổ biến của ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H₂O/OH + 1/2 H₂; 2H+/H₂ để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCI, H₂SO₄ loãng và đặc; nước; dung dịch muối. - Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết được các phương trình hoá học. - Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCI, H₂SO₄), muối. | C3 | C4 | C4 | ||||||||
| Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại | - Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại phổ biến. - Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium, magnesium, nhôm (aluminium). - Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); Phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper). - Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến như sắt, nhôm, đồng,... | C12 | C15 | C2a C2b | C2c C2d | C3 | ||||||
| Hợp kim | - Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim. - Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần. - Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, duralumin,...). | |||||||||||
| Sự ăn mòn kim loại | - Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên. - Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại. - Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hoá đối với sắt và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hoá, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét. | |||||||||||
| 3 | Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA | Nguyên tố nhóm IA | - Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA. - Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA. - Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA. - Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác. - Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen. - Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA. - Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên. - Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA. - Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa. - Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride. - Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiếm. - Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate (natri hiđrocacbonat), sodium carbonate (natri cacbonat) và phương pháp Solvay sản xuất soda. | C7 C9 | ||||||||
| Nguyên tố nhóm IIA | - Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA. - Nêu các đại lượng vật lí cơ bản của kim loại nhóm IIA (bán kính nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng). - Giải thích được nguyên nhân tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới trong cùng nhóm của kim loại nhóm IIA tạo M2+ (dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân). - Trình bày được phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen. - Nêu được mức độ tương tác của kim loại nhóm IIA với nước. Chứng minh được xu hướng tăng hoặc giảm dần mức độ các phản ứng dựa vào tính kiếm của dung dịch thu được cùng với độ tan của các hydroxide nhóm IIA. - Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA. - Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate từ phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung dịch copper(II) sulfate. - Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide. - Nhận biết được các đơn chất và hợp chất của Ca2+, Sr2+, Ba2+ dựa vào màu ngọn lửa. - Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với dung dịch acid loãng. - Viết được phương trình hoá học sự phân huỷ nhiệt của muối carbonate và muối nitrate. - Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo biến thiên enthalpy phản ứng. - Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt Ca2+, Ba2+, SO2, CO2 trong dung dịch. - Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim loại dạng nguyên chất, hợp kim; ứng dụng của đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, khoáng vật apatite,... dựa trên một số tính chất hoá học và vật lí của chúng; vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể con người. - Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng. Trình bày được tác hại của nước cứng. - Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng. | C6 C11 | C16 | C4a C4b | C4c | C4d | C5 | |||||
| 4 | Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất | Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất | - Nêu được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu). - Trình bày được một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp (nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện và dẫn nhiệt, độ cứng) và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp từ các tính chất đó. - Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện, độ cứng,... giữa một số kim loại chuyển tiếp so với kim loại họ s. - Nêu được xu hướng có nhiều số oxi hoá của nguyên tố chuyển tiếp. - Nêu được các trạng thái oxi hoá phổ biến, cấu hình electron, đặc tính có màu của một số ion kim loại chuyển tiếp dây thứ nhất. - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím. - Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu2+, Fe3+. | C2 | C8 | C1a C1b | C1c C1d | C6 | ||||
| Sơ lược về phức chất | - Nêu được nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất. - Nêu được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện). - Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H2O trong dung dịch nước. | C13 C14 | C18 | C2 | ||||||||
| Một số tính chất và ứng dụng của phức chất | - Trình bày được một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch (đổi màu, kết tủa, hoà tan,...). - Thực hiện được một số thí nghiệm tạo phức chất của một ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch với một số phối tử đơn giản khác nhau (ví dụ: sự tạo phức của ion Cu2+ trong dung dịch với NH3, OH-, Cl-,...). - Mô tả được phản ứng thay thế phối tử của phức chất bởi một số phối tử đơn giản trong dung dịch nước. - Nêu được một số ứng dụng của phức chất. | C5 | C3a C3c | C3b | C3d | |||||||