Đề thi cuối kì 2 Hoá học 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 3)

Đề thi, đề kiểm tra Hoá học 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, HD chấm điểm, bảng năng lực - tư duy, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Hoá học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991

SỞ GD & ĐT ……………………Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT………………..Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: 

H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Mg = 24, Al = 27, S = 32, Fe = 56.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do

kenhhoctapcác electron tự do chuyển động quanh vị trí cân bằng giữa nguyên tử kim loại và ion dương kim loại ở các nút mạng.
kenhhoctapsự cho và nhận electron giữa các nguyên tử kim loại.
kenhhoctapsự góp chung electron giữa các nguyên tử kim loại.
kenhhoctaplực hút tĩnh điện của ion dương kim loại này với nguyên tử kim loại.

Câu 2: Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại đã phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được. Điều này tạo nên tính chất vật lí nào sau đây của kim loại?

kenhhoctapTính dẻo.kenhhoctapÁnh kim.
kenhhoctapTính dẫn điện.kenhhoctapTính dẫn nhiệt.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 8: Trong phép chuẩn độ dung dịch kenhhoctap bằng kenhhoctap, bình tam giác đựng dung dịch kenhhoctap thường được đi trên 1 tờ giấy trắng. Mục đích của việc này là gì?

kenhhoctapĐể phản ứng trong bình tam giác xảy ra nhanh hơn.
kenhhoctapĐể quan sát sự thay đổi màu dung dịch trong bình tam giác được rõ hơn.
kenhhoctapĐể nhận biết được sự thay đổi thể tích dung dịch burette được rõ hơn.
kenhhoctapĐể nhận biết được sự xuất hiện màu của ion kenhhoctap trong bình tam giác rõ hơn.

Câu 9: Hợp chất nào của calcium là thành phần hoá học chính của quặng apatite và phosphorite, được dùng trong công nghiệp sản xuất phân bón superphosphate?

kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.

Câu 10: Kim loại được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế tạo thép không gỉ (đùng làm thìa, dao, dụng cụ y tế,...) là

kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.

Câu 11: Sắt được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị điện (loa, chuông, ti vi, máy tính, điện thoại,...) dựa trên tính chất nào sau đây?

kenhhoctapTính dẫn điện.kenhhoctapTính dẫn nhiệt.kenhhoctapTính dẻo.kenhhoctapTính nhiễm từ.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng?

kenhhoctapCác nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối d.
kenhhoctapZn là nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất duy nhất có phân lớp 3d đã điền đầy electron.
kenhhoctapNguyên tử của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có lớp vỏ bên trong của khí hiếm Ar.
kenhhoctapKim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường tạo thành các hợp chất với nhiều số oxi hoá khác nhau.

Câu 13: Xét phức chất kenhhoctap  và kenhhoctap. Phát biểu nào sau đây đúng?

kenhhoctapSố lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.
kenhhoctapĐiện tích của mỗi phức chất lần lượt là +4 và +3.
kenhhoctapNguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là kenhhoctapkenhhoctap.
kenhhoctapCả 2 phức chất đều ít tan trong nước.

Câu 14: Với quá trình tách natri (sodium) bằng phương pháp điện phân sodium chloride nóng chảy, phát biểu nào sau đây là đúng?

kenhhoctapTại anode xảy ra quá trình khử ion kenhhoctap.
kenhhoctapTại cathode xảy ra quá trình khử ion kenhhoctap.
kenhhoctapTại cathode xảy ra quá trình khử ion kenhhoctap.
kenhhoctapTại anode xảy ra quá trình khử ion kenhhoctap.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai?

kenhhoctapThông thường, kim loại  kenhhoctap hoạt động càng mạnh thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử kenhhoctap/ kenhhoctap càng âm.
kenhhoctapKim loại kenhhoctap càng kém hoạt động thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử kenhhoctap/ kenhhoctap càng dương.
kenhhoctapTrong cặp oxi hoá - khử kenhhoctap / kenhhoctap thì kenhhoctap là dạng khử, kenhhoctap là dạng oxi hoá.
kenhhoctapMagnesium là kim loại có độ hoạt động hoá học mạnh hơn nhôm (aluminium), giá trị thế điện cực chuẩn của cặp kenhhoctap/ kenhhoctap âm hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp kenhhoctap/ kenhhoctap.

Câu 16: Cho một số phương pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn:

(1) Cách li kim loại với môi trường xung quanh.

(2) Dùng hợp kim chống gỉ.

(3) Dùng chất kìm hãm.

(4) Ngâm kim loại trong kenhhoctap.

(5) Dùng phương pháp điện hoá.

Các phương pháp đúng là

kenhhoctap(1), (3), (4), (5).kenhhoctap(1), (2), (3), (4).
kenhhoctap(2), (3), (4), (5).kenhhoctap(1), (2), (3), (5).

Câu 17: Thực hiện các sơ đồ phản ứng hoá học sau:

kenhhoctap

Nhận định nào sau đây đúng?

kenhhoctapkenhhoctap.kenhhoctapkenhhoctap.
kenhhoctapkenhhoctap.kenhhoctapkenhhoctap.

Câu 18: Thả một đinh sắt nặng kenhhoctap gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch copper(II) sulfate màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào "đinh sắt" (thực chất là phần đinh sắt chưa phản ứng). Lấy "đinh sắt" ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được kenhhoctap gam. Phát biểu nào sau đây là sai?

kenhhoctapPhản ứng diễn ra là: kenhhoctap.
kenhhoctapMàu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần.
kenhhoctapSo sánh, thu được kết quả kenhhoctap > kenhhoctap.
kenhhoctapNếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Tiến hành thí nghiệm xác định hàm lượng iron(II) sulfate bằng phương pháp chuẩn độ thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng, dư.

a) Thuốc tím phải cho vào burette, không được cho vào bình tam giác.

b) Cần sử dụng chất chỉ thị để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ.

c) Iron(II) sulfate là chất khử, thuốc tím là chất oxi hoá.

d) Phải đun nóng dung dịch trong bình tam giác trước khi chuẩn độ.

Câu 2: Theo thuyết liên kết hoá trị, xét các phát biểu về phức chất:

a) Phối tử là các phân tử hoặc anion đã cho một hoặc một số cặp electron hoá trị riêng.

b) Các phần tử gồm kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap đều có thể trở thành phối tử trong phức chất.

c) Có phối tử là anion và phối từ là phân tử trong phức chất kenhhoctap.

d) Khi tham gia quá trình tạo phức chất, phân tử ethylenediamine kenhhoctap, sử dụng hai cặp electron hoá trị riêng để tạo 2 liên kết cho - nhận.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 4: Nước cứng là loại nước tự nhiên chứa nhiều cation kenhhoctap, các ion này đi vào nguồn cung cấp nước từ quá trình rửa trôi từ các khoáng chất trong tầng nước ngầm.

a) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.

b) Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

c) Chất giặt rửa tổng hợp dùng được với nước cứng vì chúng ít bị kết tủa bởi ion kenhhoctap.

d) Nước cứng là nước chứa nhiều ion kenhhoctapkenhhoctap.

PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Cho phương trình hoá học của các phản ứng sau:

kenhhoctap

Liệt kê các phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện theo dãy số thứ tự tăng dần.

Câu 2: Tiến hành điện phân với điện cực trơ có màng ngăn 200 mL dung dịch NaCl cho tới khi cathode thoát ra 0,2479 L khí (đkc) thì ngừng điện phân. Tính pH của dung dịch sau điện phân.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 5: Cho dung dịch kenhhoctap đặc đến dư vào dung dịch kenhhoctap, thu được dung dịch có màu hồng. Hiện tượng này được giải thích là do tất cả các phối tử kenhhoctap trong phức chất kenhhoctap được thay thế bằng phối tử kenhhoctap. Có bao nhiều liên kết Co-N có trong phức chất mới được hình thành?

Câu 6: Để xác định hàm lượng magnesium oxide trong một phụ gia có trong dược phẩm người ta tiến hành như sau: Lấy 1,8005 g mẫu hoà tan hết vào dung dịch kenhhoctap. Thêm dần dung dịch kenhhoctap vào cho đến khi có môi trường base yếu, thêm tiếp lượng dư kenhhoctap để kết tủa hết kenhhoctap dưới dạng kết tủa kenhhoctap. Lọc lấy kết tủa và rửa sạch bằng dung dịch kenhhoctap. Nung kết tủa ở 1000°C, để thực hiện phản ứng: kenhhoctap (1)

Sau khi phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn thu được 0,1532 g chất rắn. Xác định % khối lượng của kenhhoctap trong mẫu. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY

MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTChủ đềNội dungYêu cầu cần đạtCâu hỏi/ý ở các mức độ đánh giá
Nhiều lựa chọnĐúng – SaiTrả lời ngắn
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Pin điện và điện phânThế điện cực và nguồn điện hoá học

- Mô tả được cặp oxi hoá - khử của kim loại.

- Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn.

- Sử dụng bằng giá trị thế điện cực chuẩn để: so sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá - khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử; tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử.

- Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính của một số loại pin khác như acquy; pin nhiên liệu; pin Mặt Trời;...

- Lắp ráp được pin đơn giản (pin đơn giản: 2 thanh kim loại khác nhau cắm vào quả chanh, lọ nước muối,...) và đo được sức điện động của pin.

         
Điện phân

- Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.

- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper(II) sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa).

- Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).

- Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản xuất nhôm (aluminium), tỉnh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện.

  C10      
2Đại cương về kim loạiCấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.

- Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại.

C1 C17   C1  
Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại

- Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).

- Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại.

- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá - khử phổ biến của ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H₂O/OH + 1/2 H₂; 2H+/H₂ để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCI, H₂SO₄ loãng và đặc; nước; dung dịch muối.

- Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết được các phương trình hoá học.

- Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCI, H₂SO₄), muối.

C3C4     C4 
Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại

- Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại phổ biến.

- Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium, magnesium, nhôm (aluminium).

- Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); Phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper).

- Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến như sắt, nhôm, đồng,...

 C12C15

C2a

C2b

 

C2c

C2d

C3  
Hợp kim

- Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim.

- Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần.

- Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, duralumin,...).

         
Sự ăn mòn kim loại

- Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.

- Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại.

- Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hoá đối với sắt và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hoá, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét.

         
3Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIANguyên tố nhóm IA

- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.

- Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA.

- Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA.

- Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác.

- Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen.

- Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA.

- Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên.

- Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA.

- Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa.

- Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride.

- Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiếm.

- Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate (natri hiđrocacbonat), sodium carbonate (natri cacbonat) và phương pháp Solvay sản xuất soda.

 

C7

C9

       
Nguyên tố nhóm IIA

- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA.

- Nêu các đại lượng vật lí cơ bản của kim loại nhóm IIA (bán kính nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng).

- Giải thích được nguyên nhân tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới trong cùng nhóm của kim loại nhóm IIA tạo M2+ (dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân).

- Trình bày được phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen.

- Nêu được mức độ tương tác của kim loại nhóm IIA với nước. Chứng minh được xu hướng tăng hoặc giảm dần mức độ các phản ứng dựa vào tính kiếm của dung dịch thu được cùng với độ tan của các hydroxide nhóm IIA.

- Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA.

- Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate từ phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung dịch copper(II) sulfate.

- Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide.

- Nhận biết được các đơn chất và hợp chất của Ca2+, Sr2+, Ba2+ dựa vào màu ngọn lửa.

- Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với dung dịch acid loãng.

- Viết được phương trình hoá học sự phân huỷ nhiệt của muối carbonate và muối nitrate.

- Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo biến thiên enthalpy phản ứng.

- Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt Ca2+, Ba2+, SO2, CO2 trong dung dịch.

- Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim loại dạng nguyên chất, hợp kim; ứng dụng của đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, khoáng vật apatite,... dựa trên một số tính chất hoá học và vật lí của chúng; vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể con người.

- Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.

Trình bày được tác hại của nước cứng.

- Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng.

C6

C11

 C16

C4a

C4b

C4cC4d  C5
4Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chấtĐại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

- Nêu được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu).

- Trình bày được một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp (nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện và dẫn nhiệt, độ cứng) và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp từ các tính chất đó.

- Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện, độ cứng,... giữa một số kim loại chuyển tiếp so với kim loại họ s.

- Nêu được xu hướng có nhiều số oxi hoá của nguyên tố chuyển tiếp.

- Nêu được các trạng thái oxi hoá phổ biến, cấu hình electron, đặc tính có màu của một số ion kim loại chuyển tiếp dây thứ nhất.

- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím.

- Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu2+, Fe3+.

C2 C8

C1a

C1b

C1c

C1d

   C6
Sơ lược về phức chất

- Nêu được nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất.

- Nêu được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện).

- Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H2O trong dung dịch nước.

 

C13

C14

C18   C2  
Một số tính chất và ứng dụng của phức chất

- Trình bày được một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch (đổi màu, kết tủa, hoà tan,...).

- Thực hiện được một số thí nghiệm tạo phức chất của một ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch với một số phối tử đơn giản khác nhau (ví dụ: sự tạo phức của ion Cu2+ trong dung dịch với NH3, OH-, Cl-,...).

- Mô tả được phản ứng thay thế phối tử của phức chất bởi một số phối tử đơn giản trong dung dịch nước.

- Nêu được một số ứng dụng của phức chất.

  C5

C3a

C3c

C3bC3d   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Hoá học 12 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay