Đề thi cuối kì 2 Hoá học 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 9)
Đề thi, đề kiểm tra Hoá học 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, HD chấm điểm, bảng năng lực - tư duy, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Hoá học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
| SỞ GD & ĐT …………………… | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT……………….. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Ca = 40, Fe = 56.
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại nào sau đây?
Câu 2: Nhôm (Al) là nguyên tố phổ biến thứ ba (sau oxyen và silicon) và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. Nhôm chiếm khoảng 17% khối lớp rắn của Trái Đất. Trong tự nhiên, quặng chính chứa nhôm là bauxite và quặng này là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm trong công nghiệp. Thành phần chính của quặng bauxite là
Câu 3: Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản với
Câu 4: Trong tự nhiên, sodium có nhiều trong quặng nào sau đây?
Câu 5: Kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
Câu 6: Trong dãy nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29), số electron trên phân lớp 3d có xu hướng biến đổi như thế nào?
Câu 7: Phối tử trong phức chất
và
lần lượt là
Câu 8: Nhỏ vài giọt dung dịch
đặc vào dung dịch
tạo thành phức chất
. Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất
tạo thành?
Câu 9: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 14: Phân tử phức chất có cấu tạo như sau:

Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất trên?
Câu 15: M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có một số đặc điểm sau:
- Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
- Trong hợp chất, số oxi hóa phổ biến của nguyên tố M là +2.
M là nguyên tố nào sau đây?
Câu 16: Phức chất
tham gia phản ứng thế ba phối tử
bằng ba phối tử
, tạo thành phức chất có điện tích bằng
Câu 17: Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mô. Mỗi lần đến mô, một phân tử hemoglobin có thể đem đến cho mô tối đa bao nhiêu nguyên tử oxygen?
Câu 18: Các nguyên tố nào sau đây thường được dùng để chế tạo nam châm điện?
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Trong dung dịch muối
(màu hồng) tồn tại cân bằng hoá học sau:
![]()
màu hồng màu xanh
a) Số phối tử của
là 6.
b) Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng dung dịch chuyển sang màu hồng.
c) Nguyên tử
(Z = 27) có 7 electron thuộc phân lớp 3d.
d) Thêm từ từ
đặc vào ống nghiệm thì dung dịch chuyển dần sang màu xanh.
Câu 3: Có các quá trình phản ứng theo sơ đồ sau:
![]()
a) Các quá trình (2), (3) đều được gọi là quá trình thay thế phối tử.
b) Phức chất tạo thành ở quá trình (1) được gọi là phức chất aqua.
c) Dấu hiệu chung của các quá trình là sự hoà tan.
d) Dạng hình học của các phức chất trong sơ đồ trên không thể là tứ diện hoặc vuông phẳng.
Câu 4: Cho sự phân loại tính tan các chất dựa vào độ tan (g/100 g nước) như sau:

| Chất | ||||
| Độ tan (g/100 g nước) | 33,70 | 0,200 | 0,013 | 1,04.10-5 |
- Đặt 3 ống nghiệm vào giá. Thêm khoảng 2 mL dung dịch
vào ống nghiệm (1), 2 mL dung dịch
vào ống nghiệm (2), 2 mL dung dịch
vào ống nghiệm (3).
- Nhỏ từ từ đồng thời từng giọt dung dịch
vào mỗi ống nghiệm tới dư.
a) Cả ba ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa.
b) Kết tủa ở ống nghiệm (2) xuất hiện nhanh hơn kết tủa ở ống nghiệm (3).
c) Có thể dùng thí nghiệm trên để so sánh độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate.
d) Trong thí nghiệm, nếu thay dung dịch
bằng dung dịch
thì kết quả thí nghiệm sẽ thay đổi.
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Nguyên tửừ chromium (Cr) có cấu hình electron [Ar]3d54s¹. Nguyên tử Cr có bao nhiêu electron hóa trị?
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(1) Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì.
(2) Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
(3) Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
(4) Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 5: Phức chất A có công thức
. Đây là phức chất bát diện. Giá trị của
là bao nhiêu?
Câu 6: Hoà tan hết 2 g mẫu chất rắn có thành phần chính là muối
(muối Mohr) vào 20 mL dung dịch
1M, thêm nước thu được 100,0 mL dung dịch X. Để phản ứng vừa đủ với
trong 10,0 mL dung dịch X cần dùng 5,0 mL dung dịch
0,02 M (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với
). Xác định % khối lượng
trong mẫu muối trên (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
TRƯỜNG THPT ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY
MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| Năng lực | Cấp độ tư duy | ||||||||
| Dạng thức 1 | Dạng thức 2 | Dạng thức 3 | |||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |
| Nhận thức hóa học | 4 | 3 | 3 | 5 | 2 | 2 | |||
| Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học | 2 | 3 | 2 | 3 | 2 | 1 | 1 | ||
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học | 1 | 4 | 2 | ||||||
| Tổng | 6 | 6 | 6 | 8 | 4 | 4 | 3 | 1 | 2 |
TRƯỜNG THPT.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: HOÁ HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Chủ đề | Nội dung | Yêu cầu cần đạt | Câu hỏi/ý ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng – Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||||
| 1 | Pin điện và điện phân | Thế điện cực và nguồn điện hoá học | - Mô tả được cặp oxi hoá - khử của kim loại. - Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn. - Sử dụng bằng giá trị thế điện cực chuẩn để: so sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá - khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử; tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử. - Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính của một số loại pin khác như acquy; pin nhiên liệu; pin Mặt Trời;... - Lắp ráp được pin đơn giản (pin đơn giản: 2 thanh kim loại khác nhau cắm vào quả chanh, lọ nước muối,...) và đo được sức điện động của pin. | C4 | C1b C1c C1d | |||||||
| Điện phân | - Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy. - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper(II) sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa). - Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại). - Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản xuất nhôm (aluminium), tỉnh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện. | C1 | C10 | |||||||||
| 2 | Đại cương về kim loại | Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại | - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại. - Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại. | C2 C11 | ||||||||
| Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại | - Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim). - Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại. - Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá - khử phổ biến của ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H₂O/OH + 1/2 H₂; 2H+/H₂ để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCI, H₂SO₄ loãng và đặc; nước; dung dịch muối. - Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết được các phương trình hoá học. - Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCI, H₂SO₄), muối. | C3 | C8 C12 | C1 C3 | C2 | |||||||
| Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại | - Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại phổ biến. - Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium, magnesium, nhôm (aluminium). - Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); Phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper). - Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến như sắt, nhôm, đồng,... | C5 | ||||||||||
| Hợp kim | - Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim. - Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần. - Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, duralumin,...). | C1a | ||||||||||
| Sự ăn mòn kim loại | - Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên. - Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại. - Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hoá đối với sắt và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hoá, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét. | |||||||||||
| 3 | Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA | Nguyên tố nhóm IA | - Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA. - Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA. - Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA. - Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác. - Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen. - Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA. - Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên. - Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA. - Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa. - Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride. - Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiếm. - Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate (natri hiđrocacbonat), sodium carbonate (natri cacbonat) và phương pháp Solvay sản xuất soda. | C7 | C9 | |||||||
| Nguyên tố nhóm IIA | - Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA. - Nêu các đại lượng vật lí cơ bản của kim loại nhóm IIA (bán kính nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng). - Giải thích được nguyên nhân tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới trong cùng nhóm của kim loại nhóm IIA tạo M2+ (dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân). - Trình bày được phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen. - Nêu được mức độ tương tác của kim loại nhóm IIA với nước. Chứng minh được xu hướng tăng hoặc giảm dần mức độ các phản ứng dựa vào tính kiếm của dung dịch thu được cùng với độ tan của các hydroxide nhóm IIA. - Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA. - Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate từ phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung dịch copper(II) sulfate. - Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide. - Nhận biết được các đơn chất và hợp chất của Ca2+, Sr2+, Ba2+ dựa vào màu ngọn lửa. - Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với dung dịch acid loãng. - Viết được phương trình hoá học sự phân huỷ nhiệt của muối carbonate và muối nitrate. - Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo biến thiên enthalpy phản ứng. - Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt Ca2+, Ba2+, SO2, CO2 trong dung dịch. - Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim loại dạng nguyên chất, hợp kim; ứng dụng của đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, khoáng vật apatite,... dựa trên một số tính chất hoá học và vật lí của chúng; vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể con người. - Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng. Trình bày được tác hại của nước cứng. - Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng. | C6 | C2 | C4 | C4 | |||||||
| 4 | Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất | Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất | - Nêu được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu). - Trình bày được một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp (nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện và dẫn nhiệt, độ cứng) và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp từ các tính chất đó. - Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện, độ cứng,... giữa một số kim loại chuyển tiếp so với kim loại họ s. - Nêu được xu hướng có nhiều số oxi hoá của nguyên tố chuyển tiếp. - Nêu được các trạng thái oxi hoá phổ biến, cấu hình electron, đặc tính có màu của một số ion kim loại chuyển tiếp dây thứ nhất. - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím. - Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu2+, Fe3+. | C18 | C15 | |||||||
| Sơ lược về phức chất | - Nêu được nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất. - Nêu được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện). - Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H2O trong dung dịch nước. | C13 | C5 | |||||||||
| Một số tính chất và ứng dụng của phức chất | - Trình bày được một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch (đổi màu, kết tủa, hoà tan,...). - Thực hiện được một số thí nghiệm tạo phức chất của một ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch với một số phối tử đơn giản khác nhau (ví dụ: sự tạo phức của ion Cu2+ trong dung dịch với NH3, OH-, Cl-,...). - Mô tả được phản ứng thay thế phối tử của phức chất bởi một số phối tử đơn giản trong dung dịch nước. - Nêu được một số ứng dụng của phức chất. | C14 C16 C17 | C3a C3b | C3c C3d | C6 | |||||||