Đề thi cuối kì 2 TNXH 2 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 7)
Đề thi, đề kiểm tra Tự nhiên và Xã hội 2 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Tự nhiên và Xã hội 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG TIỂU HỌC………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Trong chuyến đi rừng ngập mặn cùng bố mẹ, em thấy những cây đước có bộ rễ cắm sâu xuống lớp bùn lầy. Loài cây này thuộc nhóm có môi trường sống ở đâu?
A. Sống kí sinh trên cành cây khác.
B. Sống ở bãi lầy ngập mặn (dưới nước).
C. Sống lơ lửng trên không trung.
D. Sống trên bãi cát sa mạc khô hạn.
Câu 2: Khi em mỉm cười tươi tắn để chào thầy cô giáo lúc vào lớp, bộ phận nào của cơ quan vận động đang làm việc tích cực nhất?
A. Cột sống.
B. Khớp gối.
C. Cơ mặt.
D. Xương chậu.
Câu 3: Trong bữa cơm gia đình, vì sao mẹ thường nhắc em tuyệt đối không được vừa nhai thức ăn vừa cười đùa, nói chuyện lớn tiếng?
A. Vì làm như vậy món ăn sẽ bị mất đi mùi vị thơm ngon.
B. Vì thức ăn có thể rơi nhầm vào đường thở gây sặc, rất nguy hiểm đến tính mạng.
C. Vì sẽ làm cho răng bị mọc lệch lạc.
D. Vì làm như vậy sẽ ăn được ít cơm hơn.
Câu 4: Nằm sâu bên trong khoang bụng của chúng ta có hai bộ phận mang hình dáng giống hệt như hai hạt đậu. Đó là bộ phận nào của cơ quan bài tiết nước tiểu?
A. Hai lá phổi.
B. Bóng đái.
C. Dạ dày.
D. Hai quả thận.
Câu 5: Để cơ quan bài tiết nước tiểu luôn sạch sẽ, khỏe mạnh và không bị viêm nhiễm, hàng ngày em cần rèn luyện thói quen tốt nào sau đây?
A. Tắm rửa sạch sẽ và thay đồ lót mỗi ngày.
B. Nhịn đi tiểu càng lâu càng tốt.
C. Uống thật nhiều nước ngọt có ga thay nước lọc.
D. Thường xuyên mặc quần áo khi còn ẩm ướt.
Câu 6: Bầu trời trong vắt, những cành hoa phượng vĩ nở đỏ rực sân trường, tiếng ve kêu râm ran và thi thoảng có những cơn mưa rào bất chợt. Đây là dấu hiệu của mùa nào?
A. Mùa thu.
B. Mùa đông.
C. Mùa xuân.
D. Mùa hè.
Câu 7: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 10: Hình ảnh một cột gió đen kịt, xoáy tít khổng lồ nối từ đám mây đâm thẳng xuống mặt đất, cuốn bay mọi thứ trên đường đi được gọi là hiện tượng thiên tai gì?
A. Lốc xoáy.
B. Sương mù.
C. Hạn hán kéo dài.
D. Động đất.
Câu 11: Trước khi xuống hồ bơi, thầy giáo luôn yêu cầu cả lớp phải xoay các khớp cổ tay, cổ chân và tập bài thể dục nhẹ nhàng. Việc làm này có tác dụng gì đối với cơ quan vận động?
A. Để học sinh nhanh có cảm giác đói bụng.
B. Để làm nóng các cơ và khớp xương, giúp cơ thể không bị chuột rút hay chấn thương.
C. Để giúp cột sống dài ra nhanh chóng trước khi bơi.
D. Để bảo vệ đôi mắt dưới nước.
Câu 12: Đang đi bộ từ trường về, trời bỗng nổi gió rít ầm ầm, mây đen kéo tới và sấm chớp rạch ngang trời. Gần chỗ em đứng có một gốc cây cổ thụ rất to và một cửa hàng siêu thị kiên cố. Trạng thái an toàn nhất em cần làm lúc này là gì?
A. Chạy ngay vào núp dưới gốc cây cổ thụ để không bị ướt mưa.
B. Đứng giữa đường dùng điện thoại quay phim tia sét.
C. Cố gắng dầm mưa chạy thật nhanh về nhà dù nhà còn rất xa.
D. Bỏ chạy ngay vào bên trong cửa hàng siêu thị để xin trú ẩn an toàn.
B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,0 điểm): Trong giờ ra chơi, bạn Nam rất buồn đi vệ sinh nhưng do khu vệ sinh nam đang có cô lao công dọn dẹp nên Nam định sẽ “nhịn tiểu” từ sáng cho đến tận lúc tan học buổi chiều về nhà mới đi. Đóng vai một bác sĩ nhí, em hãy khuyên Nam không nên làm như vậy và giải thích cho bạn hiểu thói quen “nhịn tiểu” lâu ngày sẽ gây hại cho cơ quan nào? Gây ra bệnh gì?
Câu 3 (1,0 điểm): Năm nay, quê nội của bé Lan trải qua một đợt hạn hán khốc liệt, nhiều tháng liền không có mưa khiến giếng nước cạn trơ đáy. Dựa vào những điều đã học, em hãy đưa ra 2 việc làm thiết thực mà gia đình bé Lan có thể thực hiện để tiết kiệm và tái sử dụng nguồn nước sinh hoạt trong giai đoạn khó khăn này?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||
Mức 1 Nhận biết | Mức 2 Kết nối | Mức 3 Vận dụng | ||||||
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | |||
| Bài 16: Thực vật sống ở đâu? | - Biết: Nhận diện được môi trường ngập mặn/ dưới nước của cây đước. | C1 | ||||||
| Bài 17: Động vật sống ở đâu? | - Kết nối: Phân tích được hậu quả ngập lụt đối với sự sinh tồn của động vật sống trên cạn. | C7 | ||||||
| Bài 18: Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật? | - Vận dụng: Dự báo hậu quả nghiêm trọng từ hành vi thực tế lấp ao hồ làm chết sinh vật. | C8 | ||||||
| Bài 19: Thực vật và động vật quanh em | - Biết: Kể tên chính xác từ thực tiễn 2 động vật bay và 2 loài cây cho bóng mát. | C1b | ||||||
| Bài 21: Tìm hiểu cơ quan vận động | - Biết: + Nhận biết được hoạt động của cơ mặt khi con người biểu lộ cảm xúc. + Nêu được đúng tên 2 hệ cơ quan (hệ cơ, bộ xương) tạo nên cơ quan vận động. | C2 | C1a | |||||
| Bài 22: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động | - Kết nối: Liên hệ ý nghĩa của việc khởi động trước khi bơi để bảo vệ cơ, xương khớp. | C11 | ||||||
| Bài 23: Tìm hiểu cơ quan hô hấp | - Kết nối: Hiểu nguyên nhân gây nguy cơ tắc đường thở (sặc) khi vừa ăn vừa cười. | C3 | ||||||
| Bài 24: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp | - Kết nối: Giải thích được tác dụng của việc đeo khẩu trang khi đi qua vùng khói độc. | C9 | ||||||
| Bài 25: Tìm hiểu cơ quan bài tiết nước tiểu | - Biết: Chỉ ra được đặc điểm nhận dạng hình hạt đậu của hai quả thận. | C4 | ||||||
| Bài 26: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu | - Biết: Nhận biết thói quen tốt: vệ sinh, thay đồ lót hàng ngày để phòng viêm nhiễm. - Kết nối: Đóng vai tư vấn, giải thích được hậu quả cụ thể của việc nhịn tiểu gây hại thận. | C5 | C2 | |||||
| Bài 28: Các mùa trong năm | - Biết: Nhận diện đặc điểm cảnh quan (hoa phượng), thời tiết đặc trưng của mùa hè. | C6 | ||||||
| Bài 29: Một số thiên tai thường gặp | - Biết: Ghi nhớ khái niệm hiện tượng lốc xoáy thông qua mô tả hình ảnh. | C10 | ||||||
| Bài 30: Luyện tập ứng phó với thiên tai | - Vận dụng: + Áp dụng kĩ năng sống, quyết định nơi trú ẩn an toàn nhất khi có dông sét đột ngột. + Đề xuất giải pháp thực tiễn tại gia đình để ứng phó với thiên tai hạn hán. | C12 | C3 | |||||