Kênh giáo viên » Hóa học 10 » Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991

Demo đề thi, đề kiểm tra Hoá học 10 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

SỞ GD & ĐT ……………………Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT………………..Chữ kí GT2: ...........................

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: HOÁ HỌC 10 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

 

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

Cho nguyên tử khối: 

H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, F = 19, Al = 27, Cl = 35, 5, K = 39, Br = 80, I = 127.

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất khử là chất

kenhhoctapbị khử.kenhhoctapbị oxi hóa.
kenhhoctapnhận electron.kenhhoctapnhường proton.

Câu 2: Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện

kenhhoctapáp suất không đổi.kenhhoctapsố mol không đổi.
kenhhoctapkhối lượng không đổi.kenhhoctapthể tích không đổi.

Câu 3: Nhiệt tạo thành chuẩn đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là

kenhhoctap1 pa.kenhhoctap1 atm.kenhhoctap1 bar.kenhhoctap760 mmHg.

Câu 4: Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

kenhhoctapNhiệt độ.kenhhoctapNồng độ.
kenhhoctapChất xúc tác.kenhhoctapThể tích.

Câu 5: Trong nhóm halogen, nguyên tố có bán kính nguyên tử nhỏ nhất là

kenhhoctapCl.kenhhoctapF.kenhhoctapI.kenhhoctapBr.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất vật lý của đơn chất halogen?

kenhhoctapIodine dễ bị thăng hoa.
kenhhoctap  Florine là chất khí màu lục nhạt.
kenhhoctapBromine là chất lông không màu.
kenhhoctapChlorine là chất khí màu vàng lục.

Câu 7: Cho các hydrohalic acid sau: HF, HCl, HBr, HI. Acid mạnh nhất là

kenhhoctapHI.kenhhoctapHF.kenhhoctapHBr.kenhhoctapHCl.

Câu 8: Acid nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh?

kenhhoctapHBr.kenhhoctapHF.kenhhoctapHI.kenhhoctapHCl.

Câu 9: Cho nước kenhhoctap vào dung dịch kenhhoctap xảy ra phản ứng hóa học:

kenhhoctap.

Trong phản ứng trên xảy ra quá trình oxi hóa

kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.

Câu 10: Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:

kenhhoctap.

Biết kenhhoctap(g) và kenhhoctap(g) có kenhhoctap tương ứng là +33,18 kJ/mol và +9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng

kenhhoctaptỏa nhiệt, kenhhoctap bền vững hơn kenhhoctap.
kenhhoctap  thu nhiệt,  kenhhoctap bền vững hơn kenhhoctap.
kenhhoctaptỏa nhiệt, kenhhoctap bền vững hơn kenhhoctap.
kenhhoctapthu nhiệt, kenhhoctap bền vững hơn kenhhoctap.

Câu 11: Cho các biện pháp sau:

(a) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).

(b) Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu.

(c) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clanhke.

(d) Cho bột sắt làm xúc tác trong quá trình sản xuất kenhhoctap từ kenhhoctapkenhhoctap.

Số biện pháp được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng là

kenhhoctap1.kenhhoctap4.kenhhoctap3.kenhhoctap2.

Câu 12: Cho từ từ đến hết 10 gam dung dịch gồm kenhhoctap 0,84% và kenhhoctap 1,17%, vào dung dịch kenhhoctap dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

kenhhoctap0,541.kenhhoctap0,287.kenhhoctap2,870.kenhhoctap0,254.

 

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: kenhhoctap được sử dụng làm bột nở và chất chữa cháy dạng bột. kenhhoctap dễ bị nhiệt phân theo phản ứng sau:

kenhhoctap   kenhhoctap

a) Phản ứng trên có tổng nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia phản ứng lớn hơn tổng nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm.

b) Nếu thay đổi trạng thái từ kenhhoctap sang kenhhoctap thì giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng không đổi.

c) Quá trình nhiệt phân kenhhoctap thu nhiệt và tạo ra hỗn hợp khí và hơi làm giảm tốc độ cháy.

d) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao.

Câu 2: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị bốn ống nghiệm đều chứa 3 mL dung dịch không màu, trong suốt chứa mỗi chất sau:

(1) dung dịch NaCl, (2) dung dịch NaBr và (3) dung dịch NaI.

Bước 2: Nhỏ vào mỗi ống (1), (2) và (3) vài giọt nước chlorine.

Sau thí nghiệm, dung dịch ở ống nghiệm (2) chuyển màu nâu đỏ và ở ống nghiệm (3) chuyển màu tím đen.

a) Sau bước 2, cả ba ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa màu trắng.

b) Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra ở các ống nghiệm như sau:

Ống (1): kenhhoctap

Ống (2): kenhhoctap

Ống (3): kenhhoctap

c) Các phản ứng xảy ra ở thí nghiệm trên đều thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử.

d) Từ hiện tượng quan sát được, có thể kết luận được tính oxi hoá của chlorine mạnh hơn của bromine và iodine.

 

PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Khi tăng áp suất của chất tham gia phản ứng, tốc độ của những phản ứng nào dưới đây sẽ bị thay đổi? (Liệt kê theo theo số thứ tự tăng dần)

(1) kenhhoctap

(2) kenhhoctap

(3) kenhhoctap

(4) kenhhoctap

Câu 2: Đốt cháy khi methane kenhhoctap bằng khí oxygen thu được khí carbon dioxide và hơi nước. Biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của kenhhoctap(g), kenhhoctap(g) và kenhhoctap(1) lần lượt là: -74,9; -393,5; -285,8. Biến thiên enthalpy chuẩn (kJ) của phản ứng trên có giá trị tuyệt đối là bao nhiêu? (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 3: Hãy ghép tên đơn chất halogen tương ứng ở cột (1) với tính chất vật lí (điều kiện thường) ở cột (2) trong bảng sau (đáp án điền theo thứ tự của cột (2) tương ứng với đơn chất của cột (1)).

       (1)(2)

a. Fluorinc

b. Chlorine

c. Bromine

d. Iodine

1. chất khí, màu lục nhạt.

2. chất khí, màu vàng lục.

3. chất khí, màu nâu đỏ.

4. chất lỏng, màu vàng lục.

5. chất rắn, màu tím đen.

6. chất lỏng, màu nâu đỏ.

Câu 4: Cho 2,34 gam kim loại M tác dụng với dung dịch kenhhoctap (đặc nóng, dư) thu được 3,2227 L kenhhoctap (đkc). Nguyên tử khối của kim loại M là bao nhiêu?

 

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): Xét phản ứng: kenhhoctap

a) Xác định chất khử, chất oxi hóa của phản ứng trên.

b) Nếu cần tạo ra 0,3 mol kenhhoctap thì khối lượng muối kenhhoctap cần dùng là bao nhiêu gam?

Câu 2 (1,0 điểm):

a) Giải thích lý do người ta dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).

b) Để hòa tan hoàn toàn một mẫu Zn trong dung dịch acid HCl ở 20°C cần 27 phút. Cũng mẫu Zn đó tan hết trong dung dịch acid trên ở 40°C trong 3 phút. Tính thời gian để hòa tan hoàn toàn mẫu Zn đó trong dung dịch trên ở 55°C.

Câu 3 (1,0 điểm):

a) Tại sao người ta chỉ đựng dung dịch HF trong các chai nhựa mà không đựng trong chai thủy tinh?

b) Ở một số vùng ven biển nước ta, người dân có nghề làm muối. Để thu được 1 yến muối hạt cần bao nhiêu m³ nước biển. Biết nước biển Đông có hàm lượng NaCl trung bình là 3,5 g L và hiệu suất thu muối hạt thành phẩm đạt 70%.

 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 10 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm

 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
BACD                    BC
Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12
ABACCB

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.

  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
  • Thí sinh lực chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)
1a)S2a)S
b)Sb)S
c)Đc)Đ
d)Đd)Đ

PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

      Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4
23890126527

B. PHẦN TỰ LUẬN3,0 điểm

CâuNội dung đáp ánBiểu điểm

Câu 1

(1,0 điểm)

a) Chất oxi hóa: kenhhoctap. Chất khử: kenhhoctap.

b) kenhhoctap

  0,1 mol                                                 0,3 mol

m = 0,1.(39 + 127 + 16.3) = 21,4 gam

0,5đ

 

 

0,5đ

Câu 2

(1,0 điểm) 

a) Không khí nén, nóng có nồng độ oxygen cao, nhiệt độ cao, làm tăng tốc độ phản ứng đốt cháy than cốc.

b) Vì tốc độ tỉ lệ nghịch với thời gian phản ứng nên:

kenhhoctap

Gọi t là thời gian để hoà tan hết mẫu Zn đó trong dung dịch nói trên ở  55°C ta có:

kenhhoctap

kenhhoctap

0,5đ

 

0,5đ

Câu 3

(1,0 điểm)

a) Thành phần chủ yếu của thủy tinh là kenhhoctap, khi cho dung dịch kenhhoctap vào thì có phản ứng xảy ra giữa HF và kenhhoctap làm thủy tinh bị ăn mòn theo phản ứng: kenhhoctap

Vì vậy, người ta chỉ đựng dung dịch kenhhoctap trong các bình nhựa.

b) Lượng nước biển cần dùng là:

kenhhoctap

0,5đ

 

 

 

0,5đ


 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 10 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

 

Chủ đề

 

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổng số câuTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Phản ứng oxi hoá - khửPhản ứng oxi hoá - khử11      10,5 0,51,511,520%
2Năng lượng hoá họcBiến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học21 2 1 1    42120%
3Tốc độ phản ứngTốc độ phản ứng1 1 1 1   0,50,521,51,522,5%
4Nguyên tố nhóm halogenNhóm halogen2  111 1  0,50,562,52,537,5%
Hydrogen halide. Muối halide2 11   
Tổng số câu8224221210,511,513,576,527
Tổng số điểm3,02,02,03,04,03,03,010
Tỉ lệ %30%20%20%30%40%30%30%100%

 

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 10 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TTChủ đềNội dungYêu cầu cần đạtSố câu hỏi/ý ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Phản ứng oxi hoá - khửPhản ứng oxi hoá - khử

Biết:

- Nêu được khái niệm số oxi hóa của nguyên tố, nắm các quy tắc xác định số oxi hóa.

- Nêu được khái niệm chất oxi hóa, chất khử, sự khử, sự oxi hóa và khái niệm phản ứng oxi hóa-khử.

- Nêu được ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử.

Hiểu:

- Xác định được số oxi hoá của nguyên tửcác nguyên tố trong phân tử hoặc ion.

- Xác định được chất khử, chất oxi hóa và viết được quá trình oxi hóa, quá trình khử.

- Hiểu được phương pháp cân bằng được phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron.

- Phân biệt được phản ứng oxi hóa-khử với các phản ứng khác

- Nhận biết được một số phản ứng oxi hoá - khử quan trọng gắn liền với cuộc sống.

Vận dụng:

- Cân bằng được phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron.

- Vận dụng kiến thức phản ứng oxi hóa - khử để giải thích một số vấn đề thực tiễn.

- Giải các bài toán liên quan đến phản phản ứng oxi hóa - khử.

C1C9      C4C1a C1b
2Năng lượng hoá họcBiến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học

Biết:

- Khái niệm biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học, khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt, phương trình nhiệt hóa học.

- Trình bày được khái niệm điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và thường chọn nhiệt độ 25°C hay 298K)

- Nắm được khái niệm enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) và biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.

- Nắm được công thức tính biến thiên enthapy dựa vào nhiệt tạo thành và năng lượng liên kết.

Hiểu:

- Phân biệt được phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt.

- Nhận biết được các phản ứng tỏa nhiệt và thu nhiệt trong cuộc sống thực tiễn.

- Tính được biến thiên enthapy của một phản ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn.

Vận dụng:

- Vận dụng kiến thức nhiệt hóa học để giải thích các vấn đề thực tiễn.

- Vận dụng kiến thức nhiệt hóa học để giải các bài toán tổng hợp.

C2

C3

C10 

C1a

C1b

 C1d C2    
3Tốc độ phản ứngTốc độ phản ứng

Biết:

- Nêu được khái niệm tốc độ phản ứng hoá học.

- Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van't Hoff (γ).

- Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng và nồng độ (còn gọi là định luật tác dụng khối lượng cho phản ứng đơn giản). Từ đó nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng.

- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.

Hiểu:

- Tính được tốc độ trung bình của một phản ứng hoá học.

- Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.

- Nhận biết yếu tố được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng của một phản ứng cụ thể.

Vận dụng:

- Dự đoán sự thay đổi tốc độ phản ứng trong đời sống thực tiễn và sản xuất khi thay đổi các yếu tố như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.

- Đề xuất các phương pháp để làm tăng tốc độ phản ứng trong thực tiễn đời sống và sản xuất.

C4 C11 C1c C1   C2aC2b
4Nguyên tố nhóm halogenNhóm halogen

Biết:

- Nhóm halogen gồm các nguyên tố F, C, Br, I, At và Ts. Trong đó 4 nguyên tố đầu tồn tại trong tự nhiên, 2 nguyên tố cuối là nguyên tố phóng xạ.

- Trạng thái tự nhiên của các halogen.

- Cấu tạo nguyên tử, phân tử các halogen.

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm.

- Sự biến đổi một số tính chất vật lí của các đơn chất halogen (trạng thái, màu sắc, độ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi).

- Biết được tính chất hóa học cơ bản của các đơn chất halogen và sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.

- Nguyên tắc điều chế các đơn chất halogen.

Hiểu:

- Hiểu được quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần từ F2 đến 12 do tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.

- Hiểu được vì sao các đơn chất halogen ít tan trong nước.

- Hiểu được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử.

- Nguyên nhân biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.

Vận dụng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của các đơn chất halogen.

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét.

- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế các đơn chất halogen.

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa giảm dần từ F₂ đến 12.

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng.

- Vận dụng kiến thức để giải thích các vấn đề thực tiễn đời sống.

C5

C6

  C2aC2cC2d C3  C3aC3b
Hydrogen halide. Muối halide

Biết:

- Cấu tạo phân tử các hygrogen halide, tính chất vật lý, quy luật biến đổi nhiệt độ sôi từ HF đến HI.

- Dung dịch hydrohalic acid có tính acid, từ HF đến HI tính acid tăng dần.

- Tính tan của các muối halide.

- Ứng dụng của hydrogen fluoride, hydrogen chloride và muối NaCl.

Hiểu:

- Ngoài tính acid, các hydrohalic acid còn có tính khử. HF không có tính khử, từ HCl đến HI tính khử tăng dần.

- Hiểu được vì sao dung dịch HF ăn mòn các đồ vật bằng thủy tinh.

- Tính chất hóa học của muối halide (phản ứng trao đổi ion và tính khử).

Vận dụng:

- Dự đoán, kết luận được về tính chất của các hydrogen halide và muối halide.

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của các hydrogen halide và muối halide.

- Phân biệt được các ion halide bằng phương pháp hóa học.

- Giải được các bài toán liên quan đến các hydrohalic acid và muối halide.

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét.

- Vận dụng kiến thức để giải thích các vấn đề thực tiễn đời sống.

C7

C8

 C12C2b   

 

Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Hoá học 10 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án hóa học 10 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Đề thi Hoá học 10 theo công văn 7991, đề thi Hoá học 10 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay