Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Hoá học 10 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
BÀI 21: NHÓM HALOGEN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nêu được nhóm Halogen gồm những nguyên tố nào và chúng ở vị trí nào trong bảng HTTH.
- Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen.
- Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất Halogen đựa vào tương tác Vander Waals.
- Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen.
- Trình bày được xu hướng các halogen nhận thêm 1 e từ kim loại hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hóa trị dựa theo cấu hình elctron.
- Thực hiện được( hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh của các đơn chất halogen và so sánh tính oxihoa của các halogen trong nhóm VIIA.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về các nguyên tố trong nhóm halogen, chứng minh tính oxi hóa mạnh của các đơn chất halogen và so sánh tính oxihoa của các halogen trong nhóm VIIA.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và hóa học của các nguyên tố halogen.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm việc nhóm tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và hóa học của các nguyên tố halogen.
2.2 Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức hóa học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Trình bày được: Sự biến đổi nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất Halogen đựa vào tương tác Vander Waal
- Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen
- Xu hướng các halogen có tính oxi hóa mạnh và so sánh tính oxihoa của các halogen trong nhóm VIIA
- Viết được phương trình phản ứng hóa học thể hiện tính chất hóa học của các nguyên tố halogen cũng như hợp chất. ứng dụng của các nguyên tố cũng như hợp chất của halofen trđời sống và sản xuất.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm ra tính chất của các nguyên tố halogen. So sánh tính chất của halogenđiều chế khí chlorin trong phòng thí nghiệm.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nêu được ứng dụng của các đơn chất trong đời sống, giải thích được nguyên nhân để vận dụng những ứng dụng đó vào thực tiễn.
2.3 Năng lực số:
- [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác video thí nghiệm phản ứng của Halogen).
- [2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
- [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Jamboard để tổng hợp kết quả nhóm).
- [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Hiểu cách AI dự đoán tính chất hóa học dựa trên cấu trúc phân tử).
- [6.2.NC1a]: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể (Tạo câu lệnh/prompt hiệu quả để AI giải thích cơ chế phản ứng).
- [6.3.NC1a]: Phân tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể (Đánh giá độ chính xác của thông tin do AI cung cấp về tính chất Halogen).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Phiếu bài tập số 1,2…
- Máy tính GV, Tivi/Máy chiếu
- Video, hoặc tranh ảnh, hình ảnh về các nguyên tô nhóm trong nhóm Halogen tùy thuộc vào đối tượng học sinh các lớp.
- Làm các slide trình chiếu, video về màu sắc, trạng thái của các halogen,giáo án.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
- Các câu hỏi nhanh liên quan đến bài học.
- 4 phù hiệu (F, Cl, Br, I).
- Dụng cụ, hóa chất (ddAgNO3, NaF, NaCl, NaBr, NaI)…
- Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet, Quizizz.
2. Đối với HS
- SGK, vở ghi, giấy nháp,
- Đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (theo nhóm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
I. Mở đầu.
a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS về Bảng tuần hoàn, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung: Tìm hiểu các thông tin cơ bản của các nguyên tố halogen thông qua trò chơi “ AI NHANH HƠN ”?.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
Trò chơi “AI NHANH HƠN” .
GV đưa ra lần lượt các câu hỏi và chỉ định HS trả lời
Câu 1: Nguyên tố trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là hôi thối là nguyên tố nào?
Câu 2: Kí hiệu hóa học của nguyên tố Fluorine là gì?
Câu 3: Nguyên tố halogen nào có ở tuyến giáp (ở dạng hợp chất hữu cơ)?
Câu 4: Trong cơ thể người, nguyên tố halogen nào có trong máu và dịch vị dạ dày (ở dạng ion Cl-)?
Câu 5: Nhóm VIIA trong Bảng tuần hoàn có hai nguyên tố là nguyên tố phóng xạ. Em cho biết tên và kí hiệu hóa học của chúng?
- Sau khi trả lời xong câu hỏi về nguyên tố Iodine có trong tuyến giáp, GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để tìm hiểu thêm: "Tại sao thiếu Iodine lại gây bướu cổ? Cơ chế hóa học nào diễn ra?".
[6.2.NC1a]: HS phát triển được câu lệnh (prompt) tùy chỉnh để AI giải thích cơ chế sinh hóa liên quan đến Iodine một cách ngắn gọn, dễ hiểu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | ||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV tổ chức cho HS học tập theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện các hoạt động sau và hoàn thành phiếu học tập số 1:
- Think (Suy nghĩ cá nhân - 4 phút): HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, trả lời các câu hỏi phiếu học tập số 2. - Pair (Trao đổi cặp đôi - 3 phút): Hai HS ngồi cạnh nhau chia sẻ suy nghĩ của mình theo câu hỏi ở hoạt động trên với nhau. - Share (chia sẻ ý kiến với cả lớp - 3 phút): GV mời một số cặp HS đại diện ở mỗi nhóm chia sẻ câu trả lời với cả lớp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe giảng. - HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi và trình bày vào bảng nhóm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đưa ra đáp án chính xác. - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc. - GV tổng quát, kết luận lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | I. Trạng thái tự nhiên
Trong thực tiễn: các nguyên tố halogen chủ yếu tồn tại dạng hợp chất phần lớn ở dạng muối halide phổ biến như calcium fluoride và có mặt trong muối ăn, kem đánh răng, nước tẩy rửa, nước sát trùng, đèn halogen ( đèn sáng, đèn oto, xe máy..) bếp hồng ngoại…, rong biển chứa nhiều nguyên tố iodine. Trong cơ thể người: chlorine có trong máu, dịch dạ dày ( dạng ion Cl- ) tuyến giáp (nguyên tố iodine)
|
- Các HS phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
Đáp án:
Câu hỏi 1: Nguyên tố Bromine
Câu hỏi 2: F
Câu hỏi 3: Nguyên tố Iodine
Câu hỏi 4: Nguyên tố Chlorine
Câu hỏi 5: Nguyên tố astatine (At) và tennessine ( Ts).
*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS
- Thiếu iodine (I) làm tuyến giáp không tổng hợp đủ hormon T₃ (triiodothyronine) và T₄ (thyroxine) vì iodine là thành phần bắt buộc của các hormon này.
Cơ chế:
- I⁻ được tuyến giáp thu nhận → oxi hóa và gắn vào tyrosine của protein thyroglobulin để tạo T₃, T₄.
- Khi thiếu I⁻ → giảm T₃, T₄ → tuyến yên tăng tiết TSH.
- TSH kích thích tuyến giáp phì đại để “bắt” thêm iod → gây bướu cổ.
- Bản chất là rối loạn tổng hợp hormon tuyến giáp do thiếu nguyên tố iod.
- Dẫn dắt vào bài mới: Bài 21: Nhóm halogen
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên
a) Mục tiêu: HS tìm kiếm các thông tin hình ảnh để biết về trạng thái tồn tại của các Halogen. Phát triển năng lực giao tiếp và tìm kiếm thông tin.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Trạng thái tự nhiên của các halogen, đáp án phiếu học tập số 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử , phân tử
- Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết về đặc điểm cấu tạo nguyên tử, sự hình thành liên kết trong phân tử. Giải thích được tại sao nguyên tử halogen nhận thêm 1 e từ kim loại hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hóa trị dựa theo cấu hình elctron.
- Giúp học sinh nêu và giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện của các nguyên tử halogen, từ đó dự đoán xu hướng biến đổi số oxi hóa từ F đến I.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Cấu tạo nguyên tử, phân tử của các halogen và đáp án phiếu học tập số 2, 3
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: -GV chiếu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nhóm 1+2 hoàn thành phiếu học tập số 2, nhóm 3+4 hoàn thành phiếu học tập số 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thảo luận, tra cứu AI và theo dõi SGK, chú ý nghe giảng. - HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi và trình bày vào bảng nhóm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đưa ra đáp án chính xác. - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc. - GV tổng quát, kết luận lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II. Cấu tạo nguyên tử , phân tử. Đáp án phiếu học tập số 2:
a, - Nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền cùng khí hiếm gần nhất. + Khi nguyên tử halogen liên kết với kim loại => Khi đó kim loại sẽ nhường electron và nguyên tử halogen sẽ nhận 1 electron để trở thành ion mang điện tích âm + Khi nguyên tử halogen liên kết với phi kim => 2 phi kim kết hợp với nhau tạo thành phân tử, chúng sẽ góp electron để tạo thành các cặp electron dùng chung => Halogen sẽ góp chung 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững b, - Bán kính nguyên tử: Đi từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng => Lực hút giữa hạt nhân và lớp electron ngoài cùng giảm dần => Bán kính tăng dần - Độ âm điện: Đi từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng => Lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm nên độ âm điện giảm - Từ F đến I, độ âm điện giảm dần => Khả năng hút (nhận) electron giảm dần => Tính oxi hóa giảm dần c, - Nguyên tử fluorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng, không có phân lớp d trống và có độ âm điện lớn nhất. => Khi tham gia liên kết hóa học, fluorine chỉ nhận 1 electron từ các nguyên tử khác => Fluorine chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất Đáp án phiếu học tập số 3: a, Khi 2 nguyên tử halogen liên kết với nhau, mỗi nguyên tử sẽ góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung
b, Trong phân tử halogen, liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử giống nhau => Hiệu độ âm điện = 0, cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào => Liên kết cộng hóa trị không phân cực c, - Độ dài liên kết là khoảng cách giữa 2 hạt nhân của 2 nguyên tử - Đi từ F đến I, bán kính nguyên tử tăng dần => Khoảng cách giữa 2 hạt nhân tăng dần => Độ dài liên kết trong dãy các phân tử halogen tăng dần d, Số oxi hóa đặc trưng của các nguyên tố halogen trong hợp chất là -1 Khi liên kết với các nguyên tố có độ âm điện lớn các halogen có các số oxi hóa dương: +1,+3, +5, +7 ( trừ Fluorine có độ âm điện lớn nhất nên luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất) | [6.1.NC1a]: HS phân tích cách AI tổng hợp và liên kết các kiến thức lý thuyết (cấu tạo nguyên tử, lực hút hạt nhân) để giải thích xu hướng biến đổi tuần hoàn. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lí của các halogen
a, Mục tiêu:
- Biết được trạng thái, màu sắc của từng nguyên tố halogen.
-Nêu được sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất halogen: Trạng thái tập hợp, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Sự biến đổi tính chất vật lý của các halogen.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS: Tìm kiếm một video ngắn (Youtube/TikTok Edu) cho thấy màu sắc thực tế và trạng thái của 4 đơn chất Halogen (F2, Cl2, Br2, I2) - Hs tìm hình ảnh về màu sắc các đơn chất halogen. Đưa ra chiều hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi trên biểu đồ hình cột, HS thực hiện yêu cầu: Từ bảng 21.2 và kiến thức cá nhân hãy nhận xét:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe giảng. - HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi và trình bày vào bảng nhóm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đưa ra đáp án chính xác. - GV nhận xét kết quả, thái độ làm việc. - GV tổng quát, kết luận lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | III. Tính chất vật lí Sự biến đổi tính chất vật lý: -Trạng thái: từ khí ® lỏng® rắn -Màu sắc: đậm dần -Nhiệt độ nóng chảy: tăng dần -Nhiệt độ sôi: tăng dần -Bán kính nguyên tử: tăng dần. -Độ âm điện: Giảm dần. - Khả năng tan: tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. - Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da. Hít thở halogen với nồng độ vượt ngưỡng cho phép sẽ làm tổn thương niêm mạc tế bào hô hấp, phế quản.
| [1.1.NC1a]: HS đáp ứng được nhu cầu thông tin bằng cách tìm kiếm chính xác video thí nghiệm trực quan về tính chất vật lý của Halogen |
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hóa học
a, Mục tiêu:
- HS trình bày được tính chất hóa học của halogen : Tính oxi hóa mạnh, giảm dần từ F2 đến I2.
- HS viết được PTHH minh họa tính chất hóa học của halogen, xác định được vai trò của halogen trong phản ứng.
- HS giải thích được xu hướng phản ứng của halogen với hydrogen.
- HS thực hiện thí nghiệm, quan sát được video thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh của halogen, so sánh tính chất của đơn chất halogen.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, quan sát video trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Tính chất hóa học của các halogen
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, quan sát video thí nghiệm, sử dụng AI tìm kiếm và hoàn thành bảng sau:
https://www.youtube.com/watch?v=JMoqFRxxXIU https://www.youtube.com/watch?v=ZXrP6qHvSuU https://www.youtube.com/watch?v=RjEuetFdMvI https://www.youtube.com/watch?v=RjEuetFdMvI https://www.youtube.com/watch?v=V8ua_PKovKI Từ thông tin trong bảng hãy trả lời các câu hỏi sau: 1. Xác định vai trò của Cl2 trong các phản ứng hóa học trên. Kết luận về vai trò của Cl2 trong các phản ứng hóa học. 2. Ở thí nghiệm 3 và 4, hãy chọn ra một thuốc thử để chứng tỏ có sự tạo thành I2? 3. Thông qua phản ứng ở các thí nghiệm 3 và 4 hãy so sánh tính oxi hóa của Cl2, Br2, I2. Ngoài ra, mức độ phản ứng của các halogen với hydrogen cũng phù hợp với xu hướng biến đổi tính oxi hóa của các halogen. Viết các PTHH minh họa, ghi rõ điều kiện của phản ứng. 4. Giải thích xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của các halogen. 5. Dựa vào số liệu năng lượng liên kết H-X, giải thích xu hướng phản ứng giảm dần từ F2 đến I2. 6. Chlorine tác dụng với dung dịch kiềm ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (được dùng để làm chất tẩy rửa, khử trùng) còn khi đun nóng tạo thành muối chlorate. Viết PTHH và xác định vai trò của chlorine trong phản ứng đó. - Các nhóm đăng kết quả thảo luận và đánh giá AI lên trang Padlet chung. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe giảng. - HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi và trình bày vào bảng nhóm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đưa ra đáp án chính xác. - GV nhận xét kết quả, thái độ làm việc. - GV tổng quát, kết luận lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | IV. Tính chất hóa học
Trả lời câu hỏi:
=> Cl2 có tính oxi hóa mạnh 2. Hồ tinh bột. 3. - Tính oxi hóa giảm dần từ Cl2 đến I2 - PTHH: H2 + F2 (xảy ra ngay trong bóng tối) → 2HF H2 + Cl2 (khi chiếu ánh sáng phản ứng vẫn xảy ra) H2 + Br2 H2 +I2 (300oC, Pt) 4. - Xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen giảm dần từ F2 đến I2 (giải thích dựa vào hiệu giữa năng lượng liên kết của các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng). 5. Năng lượng liên kết H-X giảm dần từ F đến I nên xu hướng phản ứng giảm dần tử F2 đến I2. 6. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O 3Cl2 + 6KOH Vai trò: Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử. | [6.3.NC1a]: HS phân tích và đánh giá độ chính xác, tin cậy của thông tin hóa học do AI cung cấp (đặc biệt là các điều kiện phản ứng). [2.4.NC1a]: HS đề xuất và sử dụng Padlet để chia sẻ, bình luận chéo kết quả giữa các nhóm. |
Hoạt động 5: Tìm hiểu điều chế chlorine
a, Mục tiêu:
HS trình bày được phương pháp điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
HS viết được PTHH minh họa phản ứng hóa học điều chế Cl2.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Phương pháp điều chế chlorine trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thảo luận cặp về phương pháp điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, viết PTHH của phản ứng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe giảng. - HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi và trình bày vào bảng nhóm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đưa ra đáp án chính xác. - GV nhận xét kết quả, thái độ làm việc. - GV tổng quát, kết luận lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | V. Điều chế chlorine Trong phòng thí nghiệm: 2KMnO4 + 16HCl 5Cl2 Trong công nghiệp: 2NaCl +2H2O + Cl2 |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về các đơn chất halogen
b) Nội dung: HS làm việc nhóm hoàn thành các bài tập luyện tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trên Quizizz, yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 trả hoàn thành phiếu bài tập.
PHIẾU BÀI TẬP Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là A. ns2np4. B. ns2np3. C. ns2np5. D. ns2np6. Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen? A. Ở điều kịên thường là chất khí. B. Tác dụng mạnh với nước. C. Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. D. Có tính oxi hoá mạnh. Câu 3: Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiện A. Nhiệt độ thường và bóng tối. B. Ánh sáng khuếch tán. C. Nhiệt độ tuyệt đối 273K. D. Xúc tác MnO2, nhiệt độ. Câu 4: Sục khí clo vào lượng dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường thu được nước Javen dùng làm chất tẩy rửa khử trùng, nước Javen có chứa các chất tan là: A. NaCl, NaClO, NaOH. B. NaCl, NaClO. C. NaCl, NaClO3, NaOH. D. Chỉ có NaClO. Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách cho HCl đặc phản ứng với A. NaCl. B. Fe. C. F2. D. KMnO4. Câu 6: Trong nước biển nồng độ ion halide cao nhất là A. Cl- B. Br- C. I- D. F- Câu 7: Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo? A. Vì flo không tác dụng với nước. B. Vì flo có thể tan trong nước. C. Vì flo phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường. D. Vì flo không thể oxi hóa được nước. Câu 8: Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với A. Dung dịch FeCl2. B. Dây sắt nóng đỏ. C. Dung dịch NaOH loãng. D. Dung dịch KI. Câu 9: Sục clo từ từ đến dư vào dung dịch KBr thì hiện tượng quan sát được là: A. Dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng, sau đó lại mất màu. B. Dung dịch có màu nâu. C. Không có hiện tượng gì. D. Dung dịch có màu vàng. Câu 10: Hiện tượng sẽ quan sát được khi thêm dần dần nước Clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột? A. Có hơi màu tím bay lên. B. Dung dịch chuyển màu vàng. C. Dung dịch chuyển màu xanh đặc trưng. D. Không có hiện tượng. Câu 11: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Thể tích khí clo đã tham gia phản ứng với 2 muối trên (đo ở đktc) là A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 1,12 lít. Câu 12: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Clo từ MnO2 và dung dịch HCl: Khí Clo sinh ra thường lẫn hơi nước và khí hiđro clorua. Để thu được khí Clo khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng A. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl. B. Dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc. C. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3. D. Dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc. |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời và dùng điện thoại tham gia.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
[2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Đáp án | C | D | B | A | D | A | C | C | B | C | D | B |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về halogen.
- Hệ thống hóa kiến thức bằng cách vẽ sơ đồ tư duy về Nhóm Halogen
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi vận dụng mà GV đưa ra.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho câu hỏi vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm trả lời các câu hỏi và thực hiện các yêu cầu sau:
Bài 1:
1. Tại sao nước Javel có khả năng diệt trùng, tẩy trắng?
2. Nêu những ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
3. Nêu cách tẩy trắng quần áo bằng nước Javel bằng nước Javel sao cho an toàn.
Bài 2: Bằng các kiến thức đã được nghiên cứu và tìm hiểu em hãy hệ thống hóa kiến thức bằng cách vẽ sơ đồ tư duy về nhóm Halogen. Sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (như MindMeister, Coggle hoặc vẽ trên Canva) để tạo sơ đồ tư duy số
- [2.4.NC1a]: HS đề xuất sử dụng công cụ thiết kế số để tạo sản phẩm tổng hợp kiến thức.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát lắng nghe, thảo luận trả lời câu vận dụng.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đáp án
1. Nước Javel có chứa NaClO là muối của axit yếu nên dễ phản ứng với CO2 của không khí để tạo ra axit HClO.
NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
Do có tính oxi hóa mạnh nên axit HClO có tác dụng sát trùng và tẩy trắng.
2. Nước Javen được cảnh báo là một trong những chất có tính oxi hóa mạnh có thể gây tổn hại cho sức khỏe con người. Đặc biệt, thông qua con đường hô hấp và tiếp xúc. Nó có thể gây kích ứng da, hại mắt, độc cho thần kinh, gây ung thư.

3. Cách tẩy trắng quần áo bằng nước Javen
Bước 1: Chuẩn bị
- Nước javel
- Xà phòng
- Quần áo trắng cần tẩy
- Chậu
- Găng tay, khẩu trang
Bước 2: Tiến hành
1. Làm ướt quần áo trắng.
2. Pha loãng nước Javen với nước đã pha sẵn bột xà phòng theo tỉ lệ sử dụng cho tẩy trắng quần áo của nhà sản xuất in trên mác sản phẩm, khuấy đều.
3. Cho quần áo trắng cần tẩy vào ngâm với dung dịch vừa pha trong chậu, thời gian ngâm từ 3- 5 phút.
4. Giặt, xả lại bằng nước sạch nhiều lần cho hết mùi.
5. Phơi khô quần áo.
Những lưu ý khi sử dụng javen tẩy trắng quần áo
- Đeo găng tay, khẩu trang đầy đủ trước khi sử dụng để tránh tiếp xúc với dung dịch Javen.
- Trong trường hợp lỡ bắn vào mắt, nên rửa ngay trực tiếp ngay nước sạch. Rồi đến ngay cơ sở ý tế khám, điều trị kịp thời.
- Đọc kỹ các hướng dẫn sử dụng trên mác sản phẩm, sử dụng đúng liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì
- Không đổ thuốc tẩy trực tiếp Javen lên quần áo
- Sau sử dụng xong, đóng chặt nắp chai kỹ càng để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng, tránh xa tầm tay trẻ em.
- Không sử dụng Javen để tẩy quần áo màu
Bài 2:

Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong sbt.
- Chuẩn bị bài “Bài 22. hydrogen halide, muối halide”

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án hóa học 10 kết nối tri thức (bản word)
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức, giáo án Hoá học 10 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Hoá học 10 kết nối tri thức

