Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 10 TT Bài 3: Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng áp dụng phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 10 Trồng trọt
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG SẢN XUẤT PHÂN BÓN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong bày này, HS sẽ phân tích được một số ứng dụng của công nghệ trong sản xuất phân bón.
2. Năng lực
- Năng lực công nghệ:
- Phân tích được một số hướng ứng dụng của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón.
- Nêu được một số thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón.
- Năng lực chung:
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm, nâng cao kiến thức về ứng dụng của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- Năng lực AI:
- 10.A1.1: Con người trong hệ thống AI (HS nhận thức được vị trí và quyền kiểm soát của con người đối với hệ thống AI: Mặc dù AI có thể hỗ trợ tính toán tỉ lệ enzyme hoặc giám sát nhiệt độ ủ phân bón từ vỏ giáp xác, nhưng con người (chuyên gia) mới là người đưa ra quyết định cuối cùng, thiết lập thông số an toàn và đánh giá chất lượng sản phẩm để bảo vệ môi trường).
- 10.C3.3: Một số công nghệ trong AI (HS phân biệt được AI tạo sinh và các hệ thống AI phân loại/dự đoán qua ví dụ thực tế: Việc dùng Chatbot (ChatGPT) để viết một đoạn văn hướng dẫn sử dụng phân bón Amino Acid là AI tạo sinh; Trong khi đó, việc dùng hệ thống AI phân tích dữ liệu nhiệt độ/pH của bể ủ phụ phẩm lò mổ để dự đoán thời điểm dịch thủy phân đạt chất lượng cao nhất là AI phân loại, dự đoán).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu và tuyên truyền về ý nghĩa của việc sử dụng phân bón vi sinh trong trồng trọt (ý nghĩa đối với cây trồng, con người, môi trường sinh thái).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Công nghệ trồng trọt 10, SGV Chuyên đề học tập Công nghệ trồng trọt 10, KHBD.
- Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất các loại phân bón hữu cơ từ các nguồn nguyên liệu khác nhau.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Công nghệ trồng trọt 10.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất các loại phân bón hữu cơ từ các nguồn nguyên liệu khác nhau.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ứng dụng trong sản xuất phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả và giải thích được quy trình sản xuất phản bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1 trong SGK và đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến nội dung bài học.
- GV cho HS thảo luận để phân tích vai trò của từng loại nguyên liệu trong việc hình thành phân bón hữu cơ.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục L.2 trong SGK và đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến nội dung bài học.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.1 và yêu cầu HS mô tả các bước trong quy trình sản xuất phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp. GV gợi ý để HS giải thích ý nghĩa của từng bước trong quy trình.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất của địa phương để nêu các nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân bón.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở quy trình sản xuất phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I.1 SGK tr.15 và cho biết: Nguồn nguyên liệu trong sản xuất phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp gồm những gì? - GV hướng dẫn HS nhận biết các loại phế phụ phẩm nông nghiệp có thể sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón hữu cơ, phân tích vai trò của từng loại nguyên liệu trong việc hình thành phân bón hữu cơ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I.1 SGK tr.15 để tìm hiểu về nguồn nguyên liệu trong sản xuất phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về một số nguyên liệu trong sản xuất phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nguồn nguyên liệu trong sản xuất phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I.2 SGK tr.15 và trả lời câu hỏi: Kể tên các loại sinh vật được sử dụng trong sản xuất phân bón hữu cơ và vai trò của chúng trog quá trình chuyển hóa phế phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón hữu cơ. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Internet bằng thiết bị thông minh (dùng từ khóa như "Bacillus subtilis trong ủ phân", "Trichoderma sp.") để lấy được các hình ảnh thực tế và chức năng chi tiết của các vi sinh vật này. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, sử dụng internet, sách, báo,…để tìm hiểu về các loại vi sinh vật được sử dụng trong sản xuất phân bón hữu cơ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I.2 SGK tr.15 để tìm hiểu về các loại sinh vật được sử dụng trong sản xuất phân bón hữu cơ. - HS đọc SGK, thao tác tra cứu trên mạng. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về các loại sinh vật được sử dụng trong sản xuất phân bón hữu cơ. - HS trình bày về các vi sinh vật (kết hợp thông tin mạng). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các loại sinh vật được sử dụng trong sản xuất phân bón hữu cơ. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 3 Bươc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 3.1 SGK tr.16 và trả lời câu hỏi: Mô tả quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp.
- GV hướng dẫn HS sử dụng internet, sách, báo,…để tìm hiểu về thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón hữu cơ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 3.1 SGK tr.16 để tìm hiểu về quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Tìm hiểu về ứng dụng trong sản xuất phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp 1. Nguồn nguyên liệu Rơm, rạ, thân cây ngô, lạc, vỏ cà phê, bã mía, phân chuồng, phụ phẩm lò mổ,….
2. Vi sinh vật sử dụng - Vi khuẩn Bacillus subtfilis: có khả năng sản sinh nhiều hệ enzyme như amylase, protease,...và một số kháng sinh có khả năng ức chế sự sinh trưởng, giết chết một số vi khuẩn và nấm gây bệnh. - Lactobacillus sp.: có khả năng sinh ra acid lactic, tạo ra một môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn và nắm gây bệnh, kể cả các vi khuẩn gây thối rữa giúp khử mùi hôi. - Trichoderma sp.: là nấm đối kháng có khả năng phân huỷ mạnh cellulose từ xác thực vật nhờ khả năng sản sinh hệ enzyme cellulase cao, sản sinh một số kháng sinh ức chế sự phát triển của nắm bệnh và có khả năng sản sinh một số chất điều tiết sinh trưởng giúp cây trồng phát triển.
3. Quy trình sản xuất Nguyên liệu hữu cơ (than, bùn, phế phụ phẩm nông nghiệp) thông qua quá trình xử lí sơ bộ, điều chỉnh độ ẩm, pH sẽ được phối trộn cùng chất dinh dưỡng và các chế phẩm vi sinh vật chức năng > Ủ hoạt hó tạo cơ chất hữu cơ, đảo trộn và thông qua kiểm tra chất lượng > Phân bón hữu cơ. |
[1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa trên trình duyệt web để lấy được các dữ liệu, thông tin khoa học mở rộng về các chủng vi sinh vật, bổ sung cho kiến thức trong SGK. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng sản xuất phân lân hữu cơ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả và giải thích được quy trình sản xuất phân lân hữu cơ.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.1 trong SGK và đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến nội dung bài học; HS nhận biết các loại nguyên liệu có thể sử dụng để sản xuất phân lân hữu cơ.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.2 trong SGK và đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến nội dung bài học; HS nhận biết được các loại vi sinh vật được sử dụng trong sản xuất phân lân hữu cơ và vai trò của chúng trong quá trình sản xuất phân lân hữu cơ.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.2 và yêu cầu HS mô tả các bước trong quy trình sản xuất phân lân hữu cơ.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở quy trình sản xuất phân lân hữu cơ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả và giải thích được quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III.1 và HII.2 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến nguồn nguyên liệu và các enzyme sử dụng trong quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.3 và yêu cầu HS mô tả các bước trong quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất của địa phương để nêu các nguồn
nguyên liệu có thể sử dụng để sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở quy trình sản xuất phân bón hữu cơ từ vỏ giáp xác.
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục III.1, 2 SGK tr.18 và trả lời câu hỏi: Kể tên các nguồn nguyên liệu và các enzyme sử dụng trong quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác. - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: "Trong các nhà máy hiện đại, người ta dùng Trí tuệ nhân tạo (AI) để giám sát và tự động điều chỉnh nhiệt độ, tỉ lệ enzyme khi ủ vỏ tôm. Tuy nhiên, tại sao máy móc AI không thể thay thế hoàn toàn con người? Con người đóng vai trò gì trong hệ thống AI này?" Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục III.1, 2 SGK tr.18 để hiểu về các nguồn nguyên liệu và các enzyme sử dụng trong quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác. - HS thảo luận về vai trò kiểm soát của con người đối với công nghệ AI. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về các nguồn nguyên liệu và các enzyme sử dụng trong quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác. - Báo cáo AI: Máy móc AI chỉ thực thi nhiệm vụ được lập trình. Chuyên gia (con người) phải là người kiểm soát thông số an toàn, đánh giá chất lượng phân bón cuối cùng xem có đạt tiêu chuẩn sinh thái hay không. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các nguồn nguyên liệu và các enzyme sử dụng trong quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 3 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 3.3 SGK tr.18 và thực hiện nhiệm vụ: Mô tả quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác.
- GV lưu ý HS: + Giải thích ý nghĩa của từng bước trong quy trình. + Nêu điểm khác nhau giữa phân bón hữu cơ thông thường và phân bón hữu cơ vi sinh. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 3.3 SGK tr.18 để tìm hiểu về quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác. - GV chuyển sang nội dung mới. | III. Tìm hiểu về ứng dụng sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ vỏ giáp xác 1. Nguồn nguyên liệu Vỏ các loài giáp xác như tôm, cua, ghẹ.... 2. Enzyme sử dụng Enzyme neutrase, enzyme papain và enzyme bromelain.
3. Quy trình sản xuất Vỏ tô, cua sau khi được xay nghiền, sẽ kết hợp với các loại enzyme neutrase, enzyme papain, enzyme bromelain ở điều kiện nhiệt độ, thời gian với tỉ lệ, nguyên liệu thích hợp > Qua quá trình thủy phân, lắng lọc > Bã vỏ tôm (phân bón gốc), dịch thủy phân (phân bón lá).
|
[10.A1.1]: HS nhận thức sâu sắc về vai trò của con người trong hệ thống AI: Hiểu rõ AI chỉ là công cụ hỗ trợ kĩ thuật, con người phải luôn làm chủ việc ra quyết định, thiết lập tiêu chuẩn và kiểm soát an toàn chất lượng sản phẩm. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ứng dụng sản xuất phân bón hữu cơ sinh học chứa Amino Acid
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả và giải thích được quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học chứa Amino Acid từ phụ phẩm lò mổ.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục IV.I trong SGK và đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến nội dung bài học; HS nhận biết được các loại nguyên liệu có thể sử dụng để sản xuất phân bón hữu cơ sinh học chứa amino acid.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục IV.2 trong SGK; HS nhận biết được các loại vi sinh vật được sử dụng trong sản xuất phân bón hữu cơ sinh học chứa amino acid và vai trò của chúng.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.4 và yêu cầu HS mô tả các bước trong quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học chứa amino acid từ phụ phẩm lò mổ.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học chứa amino acid từ phụ phẩm lò mổ.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về một số ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trả lời câu hỏi bài tập 2 phần Luyện tập SGK tr.19; HS vận dụng kiến thức đã học về quy trình sản xuất phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp, từ vỏ giáp xác và từ phụ phẩm lò mổ.
c. Sản phẩm: Sự giống và khác nhau về quy trình sản xuất phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp, từ vỏ giáp xác và từ phụ phẩm lò mổ.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức về ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón để lựa chọn và đề xuất một quy trình sản xuất phân bón phù hợp với thực tiễn của địa phương.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS về nhà khảo sát nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương có thể sử dụng làm phân bón. Đề xuất quy trình sản xuất phân bón phù hợp đối với các loại nguyên liệu sẵn có ở địa phương.
c. Sản phẩm: Bản để xuất quy trình ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón phù hợp với thực tiễn của địa phương.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

