Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10 Bài 2: Hôn nhân
Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Hôn nhân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: HÔN NHÂN
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm hôn nhân và các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn.
- Nêu được những điểm cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về hôn nhân.
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận nhóm, xây dựng và biểu diễn một tiểu phẩm liên quan đến hôn nhân.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống liên quan đến hôn nhân.
Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân
- Có kĩ năng xử lí đúng đắn trước những vấn đề liên quan đến hôn nhân.
- Phê phán hôn nhân trái pháp luật.
Năng lực số
- Khai thác dữ liệu và thông tin: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để định vị và truy xuất thông tin, dữ liệu luật pháp chính xác (1.1.NC1b); Đánh giá độ tin cậy và tính xác thực của các nguồn tài liệu pháp lý, cổng thông tin dịch vụ hành chính trực tuyến (1.2.NC1a).
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Áp dụng thành thạo các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn tài liệu số khi sử dụng tư liệu (2.2.NC1c); Đề xuất và sử dụng công cụ số trực tuyến để hợp tác nhóm, đồng sáng tạo nội dung (2.4.NC1a).
- Sáng tạo nội dung số: Sáng tạo, biên tập nội dung ở các định dạng đa phương tiện để thể hiện bản thân (3.1.NC1a).
- Giải quyết vấn đề: Chủ động điều chỉnh và tùy biến môi trường hiển thị số phù hợp với nhu cầu tiếp cận cá nhân (5.2.NC1b).
- Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Tinh chỉnh hệ thống câu lệnh (prompt) có cấu trúc để AI hỗ trợ học tập hiệu quả (6.2.NC1b)
Năng lực AI:
- 10.A1.2 (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Giải thích được tại sao việc con người kiểm soát AI là quan trọng đối với các quyết định pháp lý và quyền lợi con người (thông qua việc thảo luận và đánh giá tính chính xác, rủi ro của dữ liệu thủ tục hành chính do AI cung cấp).
3. Phẩm chất
- Trung thực, có trách nhiệm trước những vấn đề liên quan tới hôn nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
- Tranh ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,…liên quan tới hôn nhân.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học Hôn nhân.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS, huy động những hiểu biết của HS về hôn nhân để dẫn vào bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS kể về một cuộc hôn nhân hạnh phúc mà mình biết và chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về cuộc hôn nhân đó; HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết cuả bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu chuyện về một cuộc hôn nhân hạnh phúc mà HS biết.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Em hãy kể về một cuộc hôn nhân hạnh phúc mà em biết. Chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về cuộc hôn nhân đó.
+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh kết nối Internet, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng toán tử nâng cao (như nhập từ khóa chứa dấu ngoặc kép "câu chuyện kết hôn truyền cảm hứng" hoặc "cuộc hôn nhân hạnh phúc nghị lực" trên Google) nhằm định vị nhanh các tấm gương gia đình hạnh phúc điển hình làm dẫn chứng sinh động cho câu trả lời cá nhân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết cuả bản thân về hôn nhân, các câu chuyện có thật về hôn nhân để thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày và nêu cảm nhận trước lớp về một cuộc hôn nhân hạnh phúc mà em biết.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc trong trò chơi.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôn nhân là việc hệ trọng trong cuộc đời mỗi người, có ảnh hưởng lớn đến sự bền vững của gia đình và sự phát triển của xã hội. Mặc dù ngày nay đã có nhiều thay đổi trong quan niệm sống nhưng hôn nhân vẫn còn nguyên giá trị. Để có một cuộc hôn nhân hạnh phúc, mỗi người cần hiểu đúng về bản chất của hôn nhân với những điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật.
[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để định vị và truy xuất thông tin, dữ liệu luật pháp chính xác.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm hôn nhân và các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khía niệm hôn nhân và các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu khái niệm hôn nhân:
+ GV yêu cầu HS đọc bài thơ Em soi gương SGK tr.10 và trả lời câu hỏi.
+ GV yêu cầu HS đọc trường hợp của anh K và chị H SGK tr.11 và trả lời câu hỏi.
+ GV kết luận khái niệm hôn nhân, các thủ tục pháp lí trước khi tổ chức đám cưới.
- Tìm hiểu điều kiện kết hôn:
+ GV yêu cầu HS đọc các trường hợp của Y, Q, V SGK tr.11 và trả lời câu hỏi.
+ GV kết luận một số quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn.
- Tìm hiểu một số hành vi vi phạm chế độ hôn nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam
+ GV yêu cầu HS đọc các trường hợp 1, 2 SGK tr.12 và trả lời câu hỏi.
+ GV kết luận về một số hành vi vi phạm chế độ hôn nhân theo quy định của pháp luận Việt Nam.
c. Sản phẩm: HS ghi vào vở khái niệm hôn nhân và các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đặc điểm cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc trường hợp SGK tr.13 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số đặc điểm cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay.
c. Sản phẩm: HS ghi vào vở các đặc điểm cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc trường hợp SGK tr.13 và trả lời câu hỏi: Cuộc hôn nhân của ông bà trong trường hợp này có những đặc điểm gì? - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về chế độ hôn nhân ở Việt Nam thời phong kiến và hiện đại.
- GV hướng dẫn HS quan sát, so sánh điểm khác nhau về chế độ hôn nhân ở nước ta so với thời kì phong kiến. à Gợi ý: + Chế độ hôn nhân hiện nay:
+ Chế độ hôn nhân trong xã hội phong kiến
⇒ Điểm khác biệt lớn nhất của chế độ hôn nhân hiện nay ở nước ta với chế độ hôn nhân trong xã hội phong kiến là hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. - GV yêu cầu HS thực hiện thiết kế một slide trình bày tóm tắt điểm khác biệt giữa hôn nhân phong kiến và hiện đại, áp dụng nghiêm túc quy tắc trích dẫn, ghi rõ nguồn gốc (như link nguồn ảnh tư liệu lịch sử, các trang báo điện tử uy tín hoặc tài liệu chính thống của Nhà nước) ở phần cuối bài trình bày của nhóm trước khi đăng tải lên Padlet học tập chung. - GV yêu cầu HS chỉ ra những đặc điểm của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận cặp đôi, đọc trường hợp SGK tr.13 và trả lời câu hỏi. - HS quan sát, so sánh điểm khác nhau về chế độ hôn nhân ở nước ta so với thời kì phong kiến.
- HS rút ra kết luận về những đặc điểm của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu có). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện một số cặp đôi trả lời câu hỏi trường hợp SGK tr.13. - GV mời đại diện 1 – 2 HS so sánh điểm khác nhau về chế độ hôn nhân ở nước ta so với thời kì phong kiến. - GV mời đại diện HS trình bày những đặc điểm của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay. - GV yêu cầu HS lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những đặc điểm của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay. | 2. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay Khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy đnh chê độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay là Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. - Hôn nhân tự nguyện: cá nhân được tự do kết hôn theo luật định. - Hôn nhân tiến bộ: + Hôn nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nam nữ yêu nhau, muốn kết hôn sẽ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng kí kết hôn. + Pháp luật công nhận hôn nhân của nam nữ qua việc câp giấy chứng nhận kêt hôn và được Nhà nước bảo vệ hôn nhân khi có vấn đề xảy ra trong quan hệ vợ chồng. + Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ còn đảm bảo quyền được li hôn. Tuy nhiên, việc li hôn chỉ là bất đắc dĩ. - Hôn nhân một vợ một chồng: Hôn nhân dựa trên cơ sở tình yêu chân chính là hôn nhân một vợ một chồng, chung thuỷ, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. - Vợ chồng bình đẳng trong hôn nhân: Hôn nhân bền vững dựa trên cơ sở vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Vợ chồng có nghĩa vụ, quyền và lợi ích ngang nhau trong gia đình; tôn trọng ý kiến, nhân phẩm và danh dự của nhau; có ý thức tự giác thực hiện trách nhiệm của mình trong gia đình. | 2.2.NC1c: HS áp dụng thành thạo các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn tài liệu số khi sử dụng tư liệu. 3.1.NC1a: HS sáng tạo, biên tập nội dung ở các định dạng đa phương tiện để thể hiện bản thân. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố tri thức vừa khám phá, thể hiện qua việc HS bày tỏ ý kiến của mình về những quan niệm, hành vi trong hôn nhân ; xử lí được một số tình huống về hôn nhân có thể xảy ra trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.14; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về hôn nhân để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi bài tập 1, 2, 3.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1 : Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Em hãy dựa trên Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để nhận xét hành vi của các nhân vật trong mỗi trường hợp sau
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi bài tập 2 và đưa ra phương án trả lời câu hỏi.
Em hãy dựa trên Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để nhận xét về hành vi của các nhân vật trong mỗi trường hợp sau:
a. N và V chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng kí kết hôn.
b. Mặc dù đã có vợ nhưng anh M vẫn chung sống như vợ chồng với một người phụ nữ khác.
c. Gia đình bà Q có một người con trai bị thiểu năng trí tuệ. Ông bà tìm một người phụ nữ hiền lành, khoẻ mạnh về làm vợ cho con trai.
d. Mặc dù bố mẹ anh H ngăn cản quyết liệt vì cho rằng gia đình chị O không "môn đăng hộ đối" với gia đình mình nhưng anh chị vẫn quyết tâm bảo vệ tình yêu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về hôn nhân và hiểu biết thực tế của bản thân để nhận xét về hành vi của các nhân vật trong mỗi trường hợp.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS đưa ra phương án trả lời cho các câu hỏi:
a. Đó là hành vi vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Điều 9 - Đăng kí kết hôn).
b. Anh M có hành vi vị phạm pháp luật - vi phạm điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Một trong các trường hợp cấm kết hôn).
c. Việc làm của ông bà Q mặc dù xuất phát từ tình thương đối với con trai song đã vì phạm điểm c khoản 1 Điểu 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Không bị mất năng lực hành vi dân sự).
d. Bố mẹ anh H vi phạm điểm b khoản 2 Điểu 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Cản trở kết hôn). Anh H và chị O quyết tâm bảo vệ tình yêu là đúng.
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận tập thể và chọn ra câu trả lời đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Em có lời khuyên gì dành cho các bạn trong trường hợp sau
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 4: Bài tập trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài:
+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân đăng nhập hệ thống Quizizz do GV thiết lập, tham gia trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Theo nội dung bài học, hôn nhân là
A. quan hệ giữa nam và nữ hình thành khi hai người bắt đầu yêu nhau.
B. quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
C. quan hệ giữa hai gia đình sau khi tổ chức lễ cưới.
D. quan hệ chung sống giữa nam và nữ mà không cần đăng kí kết hôn.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật Việt Nam được nêu trong bài học, độ tuổi kết hôn của nam và nữ là
A. nam từ đủ 18 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
B. nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
C. nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi.
D. nam từ đủ 22 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| B | B | C | D | A |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
[5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu và tự tùy biến môi trường số phù hợp.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học để giải quyết vấn đề/ nhiệm vụ liên quan đến vấn đề hôn nhân.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Vận dụng SGK tr.14; HS sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh kết hợp vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hiểu biết thực tế về hôn nhân để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm
- Những câu ca dao, tục ngữ về hôn nhân.
- Bản nhận xét về một trường hợp vi phạm Luật hôn nhân và gia đình ở địa phương em và rút ra bài học cho bản thân.
- Tiểu phẩm về hôn nhân.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

