Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10 Bài 6: Khái niệm và nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam
Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 6: Khái niệm và nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10
Các tài liệu bổ trợ
CHUYÊN ĐỀ 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VÀ
NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ
BÀI 6: KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm, các nguyên tắc của pháp luật hình sự Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về khái niệm, các nguyên tắc của pháp luật hình sự Việt Nam.
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến pháp luật hình sự Việt Nam.
Năng lực đặc thù:
- Điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc góp phần xây dựng pháp luật hình sự Việt Nam; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành pháp luật hình sự ; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm pháp luật hình sự.
- Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được một số vấn đề cơ bản về pháp luật hình sự Việt Nam; Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với pháp luật hình sự Việt Nam.
Năng lực số:
- Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (1.1.NC1b)
- Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và tính chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số (1.2.NC1a)
- Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ: Sử dụng được các cách khác nhau để điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân (5.2.NC1b)
- Sử dụng Trí tuệ nhân tạo: Sử dụng hiệu quả hệ thống AI để tạo nội dung, khám phá kiến thức và giải quyết vấn đề bằng cách tinh chỉnh prompt/câu lệnh có cấu trúc (6.2.NC1b)
Năng lực AI:
- 10.A1.2 (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Giải thích được tại sao việc con người kiểm soát AI là quan trọng, thông qua việc liên hệ đến các giá trị như an toàn, công bằng và quyền lợi con người (thông qua việc chủ động rà soát, đối chiếu và đánh giá tính chính xác, rủi ro "ảo giác AI" của các thông tin tư vấn pháp lý do AI cung cấp trước khi sử dụng).
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện pháp luật hình sự.
- Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
- Tranh ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,...liên quan đến pháp luật hình sự Việt Nam.
- Một số điều luật liên quan trực tiếp tới bài học trong Bộ luật Hình sự Việt Nam.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học Khái niệm và nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của HS về chủ đề bài học; Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đối mặt” – Kể tên các hành vi vi phạm pháp luật hình sự Việt Nam.
c. Sản phẩm: HS kể tên các hành vi vi phạm pháp luật hình sự Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 2 đội chơi và tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đối mặt” – Kể tên các hành vi vi phạm pháp luật hình sự Việt Nam.
+ Đội nào trả lời được đúng, nhanh và nhiều nhất về tên các hành vi vi phạm pháp luật hình sự Việt Nam, đội đó sẽ là đội chiến thắng.
+ Đội thua cuộc sẽ hát,....(do HS hoặc GV lựa chọn).
- Sau khi khi chơi trò chơi, GV mời một số HS chia sẻ bài học rút ra từ hành vi vi phạm đó.
- GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân kết nối Internet, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao bằng toán tử dấu ngoặc kép (nhập từ khóa: "hành vi phạm tội hình sự" + "tin tức") trên công cụ tìm kiếm để nhanh chóng định vị, truy xuất chính xác danh mục các hành vi phạm tội hình sự thực tế để hỗ trợ câu trả lời cho đội chơi của mình.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV nêu tên trò chơi, chia thành hai đội chơi và lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện lần lượt hai đội chơi nêu tên các hành vi vi phạm pháp luật hình sự Việt Nam.
- GV mời đại diện một số HS chia sẻ bài học rút ra từ hành vi vi phạm đó.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận phần trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi ngành luật điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của công dân, bảo đảm pháp chế, phòng chống vi phạm pháp luật. Khi tính chất nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật chưa cao, Nhà nước có thể áp dụng các chế tài hành chính, dân sự,... nhưng khi hành vi vi phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cao, Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp xử lí nghiêm khắc đó chính là chế tài hình sự, được quy đïnh trong pháp luật hình sự. Bài học giúp chúng ta hiểu về khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam; nhận biết tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật hình sự trong các tình huống thường gặp và nêu được ý kiến phân
tích, đánh giá, tranh luận về một số vấn đề đơn giản thường gặp liên quan đến pháp luật hình sự. Chúng ta cùng vào Bài 6: Khái niệm và nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam.
[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm pháp luật hình sự
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm pháp luật hình sự.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin, nghiên cứu trường hợp trong SGK để trả lời câu hỏi :
+ M đã có hành vi vi phạm pháp luật như thế nào? M đã phải gánh chịu hậu quả của pháp lí là gì?
+ Pháp luật hình sự có vị trí, vai trò như thế nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, kết luận về khái niệm pháp luật hình sự.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS về khái niệm pháp luật hình sự và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu các thuật ngữ cơ bản của pháp luật hình sự
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thuật ngữ cơ bản của pháp luật hình sự như tội phạm và các khái niệm liên quan.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc thông tin, nghiên cứu tình huống trong SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Hành vi vi phạm pháp luật của A và N đã gây tác hại như thế nào đối với xã hội?
+ Vì sao N bị đưa ra xét xử, còn A chỉ bị xử phạt hành chính?
+ Em hãy chỉ ra các dấu hiệu sau trong hành vi vi phạm pháp luật của N :
- Tính nguy hiểm cho xã hội.
- Tính có lỗi.
- Tính trái pháp luật.
- Tính chịu hình phạt.
- GV phân tích và giảng giải một số nội dung được quy định trong Bộ luật Hình sự để HS hiểu và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, kết luận và nhấn mạnh về tội phạm – thuật ngữ cơ bản của pháp luật hình sự.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS về một số thuật ngữ cơ bản của pháp luật hình sự như tội phạm và các khái niệm liên quan và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành 6 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin, nghiên cứu tình huống trong SGK tr.43 và trả lời các câu hỏi: + Hành vi vi phạm pháp luật của A và N đã gây tác hại như thế nào đối với xã hội? + Vì sao N bị đưa ra xét xử, còn A chỉ bị xử phạt hành chính? + Em hãy chỉ ra các dấu hiệu sau trong hành vi vi phạm pháp luật của N :
- GV yêu cầu HS đại diện nhóm sử dụng máy tính bảng để truy cập vào trợ lý AI tạo sinh (Gemini/ChatGPT), nhập câu lệnh (prompt) có cấu trúc: "Hãy đóng vai chuyên gia pháp luật hình sự Việt Nam, giải thích mối quan hệ biện chứng giữa bốn dấu hiệu của tội phạm và phân tích tính nguy hiểm của hành vi đua xe trái phép đối với trật tự công cộng" để thu thập tài liệu mở rộng tư duy thảo luận. + Giáo viên nhấn mạnh vai trò quyết định của con người: "Sau khi nhận được kết quả từ AI, các nhóm tuyệt đối không sao chép thụ động. Các em hãy thảo luận, đối chiếu lời giải thích của AI với văn bản luật chính thống và nội dung SGK. Hãy trả lời câu hỏi: Nếu một người tin cậy tuyệt đối vào thông tin chưa được kiểm chứng của AI (khi AI bị lỗi 'ảo giác' cung cấp sai cấu trúc tội phạm hoặc sai khung hình phạt), việc này sẽ gây rủi ro thế nào đến sự an toàn, tính công bằng và quyền lợi của công dân trong thực tế? Tại sao con người luôn phải là chủ thể giữ quyền kiểm soát tối cao và chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối với các phán quyết tư pháp?". - GV phân tích cho HS một số nội dung được quy định trong Bộ luật Hình sự để HS hiểu và trả lời được câu hỏi: + Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm được xác định dựa trên cơ sở là tầm quan trọng của các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ bị hành vi đó xâm hại. Hậu quả thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho xã hội càng lớn, càng nghiêm trọng thì tội phạm có tính nguy hiểm càng cao. + Tính có lỗi: Lỗi là thái độ chủ quan của một người đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội do mình gây ra và đối với hậu quả của hành vi đó. + Tính trái pháp luật hình sự: Một hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ có thể bị coi là tội phạm nếu hành vi đó được quy định trong Bộ luật Hình sự. + Tính chịu hình phạt là hậu quả của hành vi phạm tội. + Năng lực trách nhiệm hình sự: Một hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ có thể bị coi là tội phạm nếu hành vi đó được quy định trong Bộ luật Hình sự. - GV hướng dẫn HS đọc phần ghi nhớ SGK tr.43 và trả lời câu hỏi: Tội phạm là gì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. - HS đọc phần Ghi nhớ SGK tr.43 để tìm hiểu về khái niệm tội phạm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về tội phạm. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khái niệm tội phạm. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, nghiên cứu tình huống SGK tr.44 và trả lời câu hỏi: + D và H có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình không? Vì sao? + Em hãy nêu những căn cứ để xác định một người có hay không có năng lực trách nhiệm hình sự. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những căn cứ để xác định một người có hay không có năng lực trách nhiệm hình sự. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, tình huống SGK tr.44 để trả lời câu hỏi. - HS tham khảo phần Ghi nhớ SGK tr44 để tìm hiểu về căn cứ để xác định một người có hay không có năng lực trách nhiệm hình sự. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi tình huống. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về năng lực trách nhiệm hình sự. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận năng lực trách nhiệm hình sự. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 3 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, nghiên cứu trường hợp 1, 2 SGK tr.45 và trả lời câu hỏi: + Trong hai trường hợp trên, ai là người phạm tội? Vì sao? + Em hãy nêu một ví dụ về trách nhiệm hình sự. - GV hướng dẫn HS đọc mục Ghi nhớ SGK tr.45 và trả lời câu hỏi: Trách nhiệm hình sự là gì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS đọc mục Ghi nhớ SGK tr.45 để tìm hiểu về trách nhiệm hình sự. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời đại diện 1 – 2 SH trình bày về năng lực trách nhiệm hình sự. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về năng lực trách nhiệm hình sự. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 4 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu trường hợp ông S SGK tr.45 và trả lời câu hỏi: + Việc tòa án kết tội ông S nhằm mục đích gì? + Theo em, hình phạt có phải là sự trừng phạt đối với phạm tội không? Vì sao? - GV hướng dẫn HS đọc mục Ghi nhớ SGK tr.45 và trả lời câu hỏi: + Hình phạt là gì? + Mục đích của hình phạt? + Có các loại hình phạt nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc tình huống của ông S SGK tr.45 để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về trường hợp của ông S. - GV mời đại diện HS trình bày lần lượt các nội dung sau: + Khái niệm hình phạt. + Mục đích của hình phạt. + Các loại hình phạt. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về hình phạt. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Tìm hiểu các thuật ngữ cơ bản của pháp luật hình sự 2.1. Tội phạm Trả lời câu hỏi thảo luận - Hành vi của N và A đã gây ra tác hại đối với xã hội như sau: + Hành vi tham gia đua xe trái phép của N là hành vi nguy hiểm cho xã hội, vi phạm pháp luật về an toàn giao thông, xâm phạm trật tự an toàn xã hội, có thể gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông và cho chính bản thân. + A cổ vũ trái phép là khuyến khích hành vi vi phạm pháp luật về an toàn giao thông, xâm phạm trật tự xã hội. - A có hành vi cổ vũ đua xe trái phép (không quy định trong Bộ luật Hình sự) – là hành vi vi phạm pháp luật hành chính, do đó A chỉ bị xử phạt hành vi phạm hành chính. N tham gia đua xe trái phép (quy định tại Điều 266 Bộ luật Hình sự) – hành vi vi phạm luật hình sự, bị đưa ra xét xử theo pháp luật hình sự. - Các dấu hiệu trong hành vi vi phạm của N: + Tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi đua xe trái phép có thể gây tai nạn cho bản thân và cho những người tham gia giao thông, gây ách tắc giao thông. + Tính có lỗi: N chủ động thực hiện hành vi đua xe dù biết đó là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị pháp luật cấm. + Tính trái pháp luật hình sự: hành vi đua xe trái phép được quy định tại Điều 266 Bộ luật Hình sự. + Tính chịu hình phạt: N bị đưa ra xét xử theo Điều 226 Bộ luật Hình sự. Khái niệm tội phạm Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự (hoặc pháp nhân thương mại) thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, ATXH, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật XHCN mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lí. - Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lí bằng các biện pháp khác.
2.2. Năng lực trách nhiệm hình sự Trả lời câu hỏi - Người bị bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi. Vì vậy, D không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình do không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình vì mắc bệnh tâm thần. - H là người bình thường, có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi (đánh nhau do mâu thuẫn cá nhân) nên H phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi cố ý gây thương tích cho người khác do mình gây ra. Căn cứ xác định trách nhiệm năng lực hình sự - Khả năng nhận thức được hành vi nguy hiểm cho xã hội và khả năng điều khiển hành vi của một người. - Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
2.3. Trách nhiệm hình sự Trả lời câu hỏi - Trong hai trường hợp trên, ông S là người phạm tội và phải chịu trách nhiệm hình sự do hành vi vận chuyển ma túy trái phép được quy định tại Điều 250 Bộ luật Hình sự. Ông B không phải chịu trách nhiệm hình sự mà phải chịu trách nhiệm dân sự vì vi phạm hợp đồng mua bán. - Các ví dụ khác về trách nhiệm hình sự như: tội trộm cắp, tội cướp giật, tội mua bán chất trái phép ma túy,… Trách nhiệm hình sự - Trách nhiệm hình sự là: + Hậu quả pháp lí bất lợi mà người phạm tội phải gánh chịu do hành vi tội phạm của mình như: hình phạt, các biện pháp tư pháp khác được quy định trong Bộ luật Hình sự nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền và lợi ích của người phạm tội. + Là trách nhiệm pháp lí nghiêm khắc nhất do Tòa án áp dụng đối với người thực hiện hành vi phạm tội. - Chỉ người nào phạm tội đã được quy định trong Bộ luật Hình sự mới phải chịu trách nhiệm hình sự.
2.4. Hình phạt Trả lời câu hỏi - Việc tòa án kết tội ông S nhằm mục đích trừng phạt ông S, ngăn ngừa ông S phạm tội mới, giáo dục ông S thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân thủ pháp luật và quy tắc của cuộc sống. - Hình phạt không chỉ là sự trừng phạt đối với người phạm tội mà còn nhằm mục đích ngăn ngừa họ phạm tội mới, cải tạo, giáo dục họ thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, răn đe mọi người không được phạm tội. Khái niệm hình phạt - Là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật Hình sự, do Tòa án quyết định áp dụng đối với hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hạn chế, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó (Điều 30 Bộ luật Hình sự). - Là công cụ hữu ích được Nhà nước sử dụng trong đấu tranh phòng, chống tội phạm để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Mục đích của hình phạt - Trừng trị người phạm tội, ngăn ngừa họ phạm tội mới. - Cải tạo, giáo dục họ thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống. - Răn đe mọi người không được phạm tội, góp phần giáo dục công dân tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Các loại hình phạt - Hình phạt chính: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình. - Hình phạt bổ sung: cấm đảm nhận chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; cấm cư trú; quản chế; tước một số quyền công dân; tịch thu tài sản; phạt tiền (khi không áp dụng là hình phạt chính); trục xuất (khi không áp dụng là hình phạt chính). | 6.2.NC1b: HS sử dụng hiệu quả hệ thống AI để tạo nội dung, khám phá kiến thức và giải quyết vấn đề bằng cách tinh chỉnh prompt/ câu lệnh có cấu trúc. 10.A1.2: Học sinh hiểu và giải thích được vai trò làm chủ, quyền kiểm soát tối cao của con người trong hệ thống AI; nhận thức được rủi ro của hiện tượng "ảo giác AI" và thực hành quyền ra quyết định dựa trên các nguồn thông tin pháp lý chính thống để bảo đảm sự an toàn, công bằng. |
Hoạt động 3. Tìm hiểu các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu thông tin, trường hợp về một nguyên tắc, thảo luận và trả lời câu hỏi liên quan.
- Các nhóm thảo luận và cử đại diện trình bày, cả lớp lắng nghe và bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét và kết luận về các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS về các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học, thực hành xử lí một số tính huống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học về khái niệm và nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành các câu hỏi bài tập 1- 6 phần Luyện tập SGK tr.51-53.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm đôi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành yêu cầu bài tập 1 – 5 SGK tr.51-53.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng kiến thức đã học về khái niệm và nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
- GV theo dõi quá trình HS thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm đôi trả lời câu hỏi bài tập:
Bài tập 1
a. Không đồng tình, vì chỉ những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự mới là tội phạm.
b. Không đồng tình, vì một hành vi bị coi là tội phạm phải có đủ bốn dấu hiệu: tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi, tính có lỗi, tính trái pháp luật hình sự và tính chịu hình phạt.
c. Đồng tình, vì nếu hành vi đe doa đó có căn cứ làm cho người bị đe dọa do sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện thì hành vi đó cũng được coi là hành vi nguy hiểm cho xã hội. Ví dụ Điều 133 Bộ luật Hình sự - tội đe dọa giết người.
d. Không đồng tình, vì đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.
e. Không đồng tình, vì khi quyết định hình phạt, Toà án căn cứ vào quy định của Bộ luật Hình sự, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.
g. Không đồng tình, vì hình phạt ngoài mục đích trừng trị người phạm tội, còn có mục đích giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
Bài tập 2:
a. Đua xe trái phép là hành vi cản trở giao thông, gây nguy hiểm, mất an toàn đối với người tham gia giao thông và bản thân.
b. Trộm cắp tài sản của công dân là hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản của công dân.
c. Trả thù người tố cáo là hành vi xâm phạm quyền tố cáo - xâm phạm một trong các quyền dân chủ của công dân.
d. Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân là hành vi xâm phạm trật tự, an toàn xã hội.
e. Vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới là hành vi xâm phạm trật tự quản lí kinh tế mà cụ thể là trật tự quản lí việc xuất nhập khẩu hàng hoá, tiền tệ, kim khí, đá quý.
à Đây là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự. Người thực hiện những hành vi này, tuỳ theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vị, lỗi của người thực hiện hành vi,... có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Bài tập 3:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan tới pháp luật hình sự một cách chủ động, sáng tạo.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, vận dụng những điều đã học về khái niệm và nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam để giải quyết các vấn đề liên quan tới pháp luật hình sự.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi bài tập 1,2 phần Vận dụng SGK tr.53.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..