Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10 Bài 3: Gia đình

Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Gia đình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10

BÀI 3: GIA ĐÌNH

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm gia đình và các chức năng của gia đình, những điểm cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta hiện nay. 
  • Trình bày được các yếu tố xây dựng gia đình hạnh phúc. 
  • Xác định được trách nhiệm của các thành viên trong mối quan hệ gia đình. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về gia đình. 
  • Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận nhóm, sân khấu hóa một kịch bản về chủ đề Tình yêu, hôn nhân và gia đình.
  • Giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống liên quan đến gia đình. 

Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân

  • Thực hiện đầy đủ trách nhiệm công dân trong gia đình. 

Năng lực số:

  • Khai thác dữ liệu và thông tin: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để định vị và truy xuất thông tin, dữ liệu số chính xác (1.1.NC1b); Đánh giá độ tin cậy và tính xác thực của các nguồn tài liệu pháp lý trực tuyến (1.2.NC1a).
  • Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Áp dụng thành thạo các phương pháp tham chiếu và ghi nguồn tài liệu số khi sử dụng tư liệu (2.2.NC1c); Đề xuất và sử dụng công cụ số trực tuyến để hợp tác nhóm, đồng sáng tạo nội dung (2.4.NC1a).
  • Giải quyết vấn đề: Chủ động điều chỉnh và tùy biến môi trường hiển thị số phù hợp với nhu cầu tiếp cận cá nhân (5.2.NC1b).
  • Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Tinh chỉnh hệ thống câu lệnh (prompt) có cấu trúc để AI hỗ trợ học tập hiệu quả (6.2.NC1b).

Năng lực AI:

  • 10.C3.2 (Các kĩ thuật và ứng dụng AI): Thực hành đặt prompt giải quyết một số vấn đề gần gũi trong cuộc sống, học tập một cách hiệu quả (thông qua việc thiết lập câu lệnh tối ưu để thu thập, phân tích sâu các biểu hiện thực tế của 4 chức năng cơ bản của gia đình trong thời đại số).
  • 10.A1.2 (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Giải thích được tại sao việc con người kiểm soát AI là quan trọng đối với các quyết định, giá trị đạo đức và quyền lợi của đời sống gia đình (thông qua việc chủ động rà soát, đối chiếu và đánh giá độ tin cậy của thông tin phân tích chức năng gia đình do AI cung cấp).

3. Phẩm chất

  • Nhân ái: Yêu thương gia đình.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
  • Tranh ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,…liên quan tới gia đình.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • Sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học Gia đình. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm, các chức năng cơ bản của gia đình

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và các chức năng cơ bản của gia đình. 

b. Nội dung: 

- Tìm hiểu khái niệm gia đình:

+ GV yêu cầu HS đọc truyện Thủy chung trong SGK và trả lời câu hỏi.

+ GV sử dụng kĩ thuật tia chớp, yêu cầu HS trả lời câu hỏi Gia đình là gì?

+ GV rút ra kết luận về khái niệm gia đình.

- Tìm hiểu về chức năng cơ bản của gia đình.

+ GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, cho HS lấy ví dụ về 4 chức năng cơ bản của gia đình.

+ GV kết luận về các chức năng cơ bản của gia đình. 

c. Sản phẩm: HS ghi vào vở khái niệm và các chức năng cơ bản của gia đình. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS đọc truyện Thủy chung SGK 15, 16 và trả lời câu hỏi:

kenhhoctap

+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về tình cảm gia đình trong câu chuyện trên. 

+ Trong gia đình anh Tuấn và chị Liên có những mối quan hệ gì?

+ Gia đình anh Tuấn, chị Liên đã thực hiện những chức năng gì của gia đình?

- GV sử dụng kĩ thuật tia chớp, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Gia đình là gì?

GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, lấy ví dụ về bốn chức năng cơ bản của gia đình. 

+ GV gợi ý cho HS đại diện nhóm sử dụng máy tính bảng để truy cập vào công cụ AI tạo sinh (Gemini/ChatGPT), nhập câu lệnh (prompt) chi tiết: "Hãy đóng vai chuyên gia xã hội học, phân tích sâu các biểu hiện thực tế của 4 chức năng cơ bản của gia đình trong thời đại số và đưa ra ví dụ thực tế" nhằm mở rộng tư liệu thảo luận.

  • Giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng các kỹ thuật viết prompt có cấu trúc (thiết lập rõ ràng vai trò chuyên gia, nhiệm vụ phân tích 4 chức năng gia đình, ràng buộc định dạng đầu ra dưới dạng bảng và chia nhỏ nhiệm vụ) để tối ưu hóa chất lượng câu trả lời của AI.
  • Giáo viên nhấn mạnh vai trò quyết định của con người: "Sau khi nhận phản hồi từ Chatbot AI, các nhóm tuyệt đối không sao chép máy móc. Các em cần thảo luận, so sánh và đối chiếu thông tin của AI với sách giáo khoa và Luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành. Hãy chỉ ra những điểm AI giải thích chính xác và những điểm AI có thể mắc lỗi 'ảo giác AI' (hallucination) để tự hiệu đính thông tin"

+ GV yêu cầu thành viên trong các nhóm cùng cộng tác trên ứng dụng lưu trữ đám mây Google Docs để cùng hoàn thành nhiệm vụ. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, đọc truyện Thủy chung trong SGK để trả lời câu hỏi liên quan đến gia đình anh Tuấn và chị Liên. 

- HS rút ra kết luận khái niệm gia đình và các chức năng cơ bản của gia đình.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi liên quan đến truyện Thủy chung.

- GV mời đại diện HS rút ra kết luận khái niệm gia đình và 4 chức năng cơ bản của gia đình (lấy ví dụ cụ thể).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khái niệm và các chức năng cơ bản của gia đình.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu khái niệm, các chức năng cơ bản của gia đình

- Khái niệm gia đình: Gia đình là một tập hợp người gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng. làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau.

- Các chức năng cơ bản của gia đình:

+ Chức năng tái sản xuất con người:

Sự sinh đẻ trong gia đỉnh nhằm tái sản xuất ra con người, duy trì và phát triển nòi giống, cung cấp sức lao động cho xã hội, đảm bảo sự phát triển liên tục và trường tồn của xã hội loài người.

+ Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình: 

  • Việc gia đình làm kinh tế với những hình thức sản xuất kinh doanh phù hợp, phát huy hiệu quả mọi tiềm năng về vốn, sức lao động, tạo thu nhập chính đáng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cều của gia đình. 
  • Gia đình là đơn vị tiêu dùng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ trong xã hội, từ đó tác động vào sản xuất, thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển.

+ Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục, hình thành nhân cách:

  • Gia đình là nơi nuôi dưỡng mỗi người từ lúc chào đời cho tới khi trưởng thành, đảm bảo sự khoẻ mạnh, phát triển về thể chất.
  • Gia đình là trường học đầu tiên nuôi dưỡng tâm hôn, giáo dục đạo đức, văn hoá, lao động, kĩ năng sống.... cho thế hệ trẻ. 
  • Gia đình là nơi người già được chăm sóc, phụng dưỡng đề sống vui cùng con cháu.

   

+ Chức năng thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần: Nhờ quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống, các thành viên gia đình có tình yêu thương và ý thức, trách nhiệm với nhau hơn.

  • Gia đình là nơi để mỗi cá nhân được chăm sóc cả về vật chất lẫn tinh thần, được thoả mãn nhu cầu tâm sinh lí, giải toả ức chế trong cuộc sống.
  • Trong gia đình, người già được chăm sóc khoẻ mạnh, vui vẻ lạc quan, truyền lại cho con cháu vốn sống, cách ứng xử đẹp. Con cháu hiếu thảo, kính trọng, vâng lời ông bà, cha mẹ; vợ chồng quan tâm, chia sẻ vui, buồn, cực nhọc với nhau,...

à Tình yêu thương gia đình mở rộng ra quan hệ họ hàng thân thiết tạo nên sợi dây vô hình nhưng bền chặt kết nối nghĩa tình những người trong gia đình, dòng họ, trở thành nền tảng của tình yêu quê hương, đất nước, con người.

   

6.2.NC1b: HS tinh chỉnh hệ thống câu lệnh (prompt) có cấu trúc để AI hỗ trợ học tập hiệu quả.

10.C3.2: Học sinh biết cách xây dựng câu lệnh (prompt) tối ưu trên thiết bị di động phục vụ đắc lực cho hoạt động học tập nhóm.

10.A1.2: Học sinh thể hiện năng lực kiểm chứng đa nguồn thông tin, nhận thức rõ giới hạn của công nghệ và vai trò làm chủ của con người khi sử dụng các kết quả do AI cung cấp.

2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ số trực tuyến để hợp tác nhóm, đồng sáng tạo nội dung.

Hoạt động 2. Tìm hiểu những điểm cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những điểm cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta hiện nay. 

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK tr.17 và trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, giảng giải và kết luận về những đặc điểm cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta.

c. Sản phẩm: HS ghi vào vở những điểm cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta hiện nay.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3. Tìm hiểu các yếu tố xây dựng hạnh phúc gia đình

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các yếu tố để xây dựng gia đình hạnh phúc. 

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện Chuyện về một gia đình hạnh phúc SGK tr.18 để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về các yếu tố xây dựng hạnh phúc gia đình.

c. Sản phẩm: HS ghi vào vở các yếu tố xây dựng hạnh phúc gia đình.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, đọc câu chuyện Chuyện về một gia đình hạnh phúc SGK tr.18 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những yếu tố tạo nên hạnh phúc trong gia đình ông C.

- GV sử dụng phương pháp thảo luận tập thể, kĩ thuật nêu ý kiến ghi lên bảng và trả lời câu hỏi: Một gia đình hạnh phúc cần phải có những yếu tố nào?

GV mời 2 HS lên bảng luân phiên ghi lại ý kiến của bạn phía dưới (và ý kiến của mình). 

+ GV gợi ý thay vì ghi bảng phấn, các cặp đôi sử dụng điện thoại thông minh đăng nhập vào trang Padlet chung của lớp, đề xuất và đồng viết nhanh các yếu tố cốt lõi của một gia đình hạnh phúc lên cột tương ứng theo thời gian thực để tạo thành sơ đồ đám mây ý kiến chung của cả lớp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc câu chuyện Chuyện về một gia đình hạnh phúc SGK tr.18 và trả lời câu hỏi.

- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân, nêu những yếu tố cần phải có của một gia đình hạnh phúc.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện cặp đôi trả lời câu hỏi liên quan đến câu chuyện Chuyện về một gia đình hạnh phúc SGK tr.18.

- GV mời lần lượt các HS nêu ý kiến về những yếu tố cần phải có của một gia đình hạnh phúc.

- GV yêu cầu các HS trong lớp lắng nghe, theo dõi, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các yếu tố xây dựng hạnh phúc gia đình: Hiểu được những yếu tố của một gia đình hạnh phúc, mỗi người sẽ nhận thức rõ được vai trò của bàn thân và cùng nhau xây dựng, vun đắp một tổ ấm thật sự cho những người thân yêu trong gia đình.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

3. Tìm hiểu các yếu tố xây dựng hạnh phúc gia đình

* Trả lời câu hỏi trong câu chuyện Chuyện về một gia đình hạnh phúc

Những yếu tố tạo nên hạnh phúc trong gia đình ông C: 

- Tình yêu thương: Chung sống gần 50 năm, ông bà C vẫn gọi nhau là anh – em.

- Sự cảm thông, chia sẻ:

+ Tình nghĩa vợ chồng không tách rời dù có lúc giận nhau.

+ Cùng gánh vác chăm lo con cái và chăm sóc cho nhau, nhường nhịn, động viên nhau.

- Làm tròn nghĩa vụ, bổn phận:  Các con của ông bà đều ngoan ngoãn, hiếu thảo, có việc làm ổn định; các cháu quây quần, sum vầy.

 * Các yếu tố xây dựng hạnh phúc gia đình

- Tình yêu thương: 

+ Là sức đề kháng mạnh nhất của gia đình trước những bất trắc của cuộc đời.

+ Là chỗ dựa vững chắc để mỗi thành viên hiểu rằng, mình luôn được gia đình ủng hộ, những khó khăn mình trải qua sẽ có người sản sẻ. 

- Sự cảm thông, chia sẻ vật chất và tinh thần giữa các thành viên trong gia đình:

+ Bố mẹ lo cho con cái ăn, mặc học hành.

+ Vợ chồng chia sẻ với nhau về công việc gia đình, về tài chính trong kinh doanh.

+ Anh chị em hỗ trợ nhau trong lúc khó khăn.

+ Các thành viên trong gia đình tâm sự, lắng nghe, thấu hiểu, an ủi, khuyên nhủ nhau,…để vơi đi những bớt những buồn lo và có niềm tin, định hướng đúng trong cuộc đời.  

- Niềm tin: Cần nuôi dưỡng niềm tin giữa các thành viên trong gia đình, tránh phá hủy hạnh phúc bởi sự ghen tuông, đố kị.

- Sự tôn trọng:  

+ Trong gia đình, ngoài những điểm chung, ai cũng có cá tính, sở thích, mong muốn, suy nghĩ riêng.

+ Tôn trọng sở thích, mong muốn chính đáng của mỗi thành viên sẽ hạn chế được những tranh cãi, xung đột, giúp gia đình hòa thuận hơn.

- Lòng bao dung, vị tha: 

+ Biết tha thứ cho lỗi lầm của người khác, biết sống vì người khác.

+ Tuy nhiên, không được âm thầm chịu đựng mà nên chia sẻ cho nhau nghe về cảm xúc, suy nghĩ của mình để tìm cách giải quyết những bất đồng và để người mắc lỗi có cơ hội sửa chữa lỗi lầm của bản thân.

- Làm tròn nghĩa vụ, bổ phận: 

+ Ai trong gia đình cũng có nghĩa vụ bổn phận riêng.

+ Làm tròn nghĩa vụ, bổ phận với gia đình sẽ là bước đệm để mỗi công dân thực hiện nghĩa vụ với xã hội đất nước. 

2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ số trực tuyến để hợp tác nhóm, đồng sáng tạo nội dung.

Hoạt động 4. Tìm hiểu trách nhiệm của các thành viên trong gia đình

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được trách nhiệm của các thành viên trong gia đình. 

b. Nội dung: 

- GV chia HS thành 6 nhóm, 2 nhóm cùng thảo luận một trường hợp SGK đưa ra và trả lời câu hỏi, rút ra trách nhiệm của các thành viên trong gia đình gắn với trường hợp mà nhóm thảo luận.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, ghi trách nhiệm của bản thân đối với các thành viên khác trong gia đình, chia sẻ trước lớp.

- Kết thúc Hoạt động Khám phá, HS nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa khám phá, tổng kết lại những kiến thức chính của bài học.

c. Sản phẩm: HS ghi vào vở trách nhiệm của các thành viên trong gia đình.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS bày tỏ được ý kiến của mình về những quan niệm, hành vi trong gia đình; xử lí được một số tình huống về gia đình có thể xảy ra trong cuộc sống.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 2, 3, 4, 5 phần Luyện tập SGK tr.21; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về gia đình để thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi bài tập 2, 3, 4, 5 phần Luyện tập.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết các quan điểm sau đúng hay sai? Vì sao?

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu nhiệm vụ: Em hãy cho biết các quan điểm sau đúng hay sai? Vì sao?

a. Con cái là của để dành. Bởi vậy, gia đình đông con nhiều cháu mới là gia đình hạnh phúc.

b. Trong xã hội hiện đại, phụ nữ không nhất thiết phải quán xuyến công việc gia đình.

c. Đàn ông cần phải chia sẻ công việc gia đình cùng phụ nữ.

d. Gia đình chỉ hạnh phúc khi các thành viên đều được thỏa mãn đầy đủ nhu cần vật chất. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về gia đình để tìm được các quan điểm đúng, sai và giải thích.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả thảo luận trước lớp:

a. Sai, vì gia đình đông con nhiều cháu chỉ hạnh phúc khi có đủ điều kiện nuôi dạy con cháu. Nếu không, việc đông con nhiều cháu có khi chỉ là nguyên nhân của đói nghèo, lạc hậu.

b. Không hẳn đúng, vì nếu quá bận rộn công việc xã hội, phụ nữ có thể thuê người giúp việc gia đình. Tuy nhiên, nếu phụ nữ đảm đang công việc gia đình thì vẫn tốt hơn. Mặt khác, đàn ông cần chia sẻ công việc gia đình với phụ nữ. 

c. Đúng, vì đó là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi thành viên trong gia đình.

d. Không đúng, vì vật chất chỉ là một khía cạnh tạo nên hạnh phúc gia đình.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của HS và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2 : Em đồng tình hay không đồng tình với hành vi nào sau đây? Vì sao?

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 3: Em sẽ làm gì nếu là các bạn trong những tình huống sau?

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận 1 tình huống).

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về tình huống của nhóm mình, xây dựng kịch bản, sắm vai xử lí tình huống:

+ Nhóm 1, 2 (tình huống a): Gia đình gặp khó khăn nhưng H vẫn muốn học lên đại học.

+ Nhóm 3, 4 (tình huống b): Bố Y mất sớm. Mẹ vất vả nuôi chị em Y ăn học. Gần đây, một người đàn ông thường xuyên đến nhà, có cử chỉ quan tâm, thân mật với mẹ Y.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về gia đình để xây dựng kịch bản, sắm vai xử lí tình huống với 2 trường hợp SGK đưa ra. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt sắm vai, xử lí tình huống của nhóm mình:

a. H nên bày tỏ nguyện vọng với gia đình, cố gắng học lên đại học ; tìm việc làm thêm và vay tiền ngân hàng theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho học sinh, sinh viên nghèo để đi học. Nếu gia đình quá khó khăn, hãy tạm gác ước mơ vào đại học để đi làm, chia sẻ khí khăn cùng gia đình, sau này có điều kiện sẽ học đại học. 

b. Tìm hiểu về người đàn ông đó. Nếu đó là người tử tế, có tình cảm chân thành thì nên ủng hộ, động viên mẹ để mẹ có hạnh phúc mới. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của HS và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 4: Em có lời khuyên gì dành cho các bạn trong những trường hợp sau

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 5: Bài tập trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài:

+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân đăng nhập hệ thống Quizizz do GV thiết lập, tham gia trò chơi trắc nghiệm:

Câu 1: Theo nội dung bài học, gia đình là

A. tập hợp những người cùng sinh sống trong một ngôi nhà và có chung tài sản.

B. tập hợp người gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau.

C. tập hợp những người có quan hệ huyết thống và bắt buộc phải cùng chung sống.

D. nhóm người có tình cảm thân thiết, thường xuyên quan tâm và giúp đỡ lẫn nhau.

Câu 2: Nội dung nào sau đây không thuộc chức năng cơ bản của gia đình được đề cập trong bài học?

A. Duy trì nòi giống và tái sản xuất con người.

B. Tổ chức đời sống gia đình và tham gia hoạt động kinh tế.

C. Nuôi dưỡng, giáo dục và hình thành nhân cách.

D. Ban hành các quy định pháp luật để quản lí xã hội.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).   

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

12345
BDACB

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

[5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu và tự tùy biến môi trường số phù hợp.]

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ liên quan đến bài học.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện, trả lời câu hỏi 1-4 phần Vận dụng SGK tr.22; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và liên hệ bản thân để thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm:

- Những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về gia đình.

- Sơ đồ tư duy về mối quan hệ giữa tình yêu, hôn nhân và gia đình.

- Bài chia sẻ suy nghĩ về gia đình hạnh phúc và những việc mà bản thân đã làm để góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc.

- Sân khấu hóa kịch bản về chủ đề Tình yêu, hôn nhân và gia đình. 

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Sân khấu hóa kịch bản về chủ đề Tình yêu, hôn nhân và gia đình

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân tại nhà:

+ Sưu tầm, chia sẻ những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về gia đình.

+ Vẽ sơ đồ tư duy về mối quan hệ giữa tình yêu, hôn nhân và gia đình.

+ Viết bài chia sẻ suy nghĩ của em về gia đình hạnh phúc và những việc mà bản thân em đã làm để góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh kết hợp vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hiểu biết thực tế về gia đình để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS chia sẻ sản phẩm trước lớp vào bài học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Khái niệm gia đình và các chức năng của gia đình, những điểm cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta hiện nay. 

+ Các yếu tố xây dựng gia đình hạnh phúc. 

+ Trách nhiệm của các thành viên trong mối quan hệ gia đình. 

- Hoàn thành câu hỏi bài tập 1 phần Luyện tập SGK tr.21 và câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Vận dụng SGK tr.22.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 4 – Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ. 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay