Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10 Bài 4: Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ

Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 4: Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10

CHUYÊN ĐỀ 2: MÔ HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA DOANH  NGHIỆP NHỎ

BÀI 4: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ

(6 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm, thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp nhỏ; các lĩnh vực kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp nhỏ.
  • Nhận biết được mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh một doanh nghiệp nhỏ cụ thể.
  • Yêu thích hoạt động sản xuất kinh doanh; chủ động tìm hiểu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ, 
  • Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập. 
  • Giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ. 

Năng lực đặc thù: 

  • Điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức và chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong xã hội. 
  • Phát triển bản thân: Bước đầu biết lựa chọn mô hình hoạt động kinh tế thích hợp trong tương lai đối với bản thân.
  • Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, tham gia và vận động người khác tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với lứa tuổi; Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi trong việc lựa chọn mô hình và tham gia sản xuất kinh doanh; Vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, thảo luận đánh giá, xử lí các tình huống trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ; Tìm hiểu, tham gia và vận động người khác tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với lứa tuổi. 

Năng lực số

  • Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để định vị và truy xuất thông tin, dữ liệu chính xác trong môi trường số (1.1.NC1b)
  • Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Phân tích, đánh giá độ tin cậy và tính xác thực của các nguồn tài liệu pháp lý trực tuyến (1.2.NC1a)
  • Hợp tác thông qua công nghệ số: Đề xuất và sử dụng công cụ trực tuyến cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo nội dung (2.4.NC1a)
  • Phát triển nội dung số: Tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng đa phương tiện khác nhau để thể hiện bản thân (3.1.NC1a)
  • Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (Tùy biến tiếp cận): Tùy chỉnh thiết lập hiển thị môi trường số cá nhân để nâng cao khả năng tiếp cận trực tuyến (5.2.NC1b)
  • Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Sử dụng hiệu quả hệ thống AI để hỗ trợ khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề học tập (6.2.NC1b)

Năng lực AI:

  • 10.C3.2 (Các kĩ thuật và ứng dụng AI): Thực hành đặt prompt giải quyết một số vấn đề gần gũi trong cuộc sống, học tập một cách hiệu quả (thông qua việc thiết kế câu lệnh có cấu trúc rõ ràng để thu thập thông tin về lợi thế cạnh tranh và giải pháp thích ứng công nghệ của doanh nghiệp nhỏ).

3. Phẩm chất

  • Trung thực và có trách nhiệm công dân khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với lứa tuổi.
  • Tự giác, tích cực, đoàn kết trong hoạt động tập thể, luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả tốt trong học tập.
  • Có trách nhiệm với bản thân, gia đình, đất nước trong việc lựa chọn được mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp.
  • Yêu thích hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động tìm hiểu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
  • Tranh ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... về doanh nghiệp nhỏ. 
  • Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • Sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học Những vấn đề về doanh nghiệp nhỏ. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Nội dung: 

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” – Kể tên các mô hình sản xuất kinh doanh.

- Sau khi chơi trò chơi, GV đặt câu hỏi: Theo em, mô hình sản xuất kinh doanh nào thường được những người mới khởi nghiệp lựa chọn? Vì sao?

c. Sản phẩm: 

- Tên các mô hình sản xuất kinh doanh. 

- Mô hình sản xuất kinh doanh thường được những người mới khởi nghiệp lựa chọn. 

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 2 đội chơi và tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” – Kể tên các mô hình sản xuất kinh doanh.

+ Đội nào trả lời được đúng, nhanh và nhiều nhất về tên các mô hình sản xuất kinh doanh, đội đó sẽ là đội chiến thắng. 

+ Đội thua cuộc sẽ hát,....(do HS hoặc GV lựa chọn). 

- Sau khi khi chơi trò chơi, GV đặt câu hỏi: Theo em, mô hình sản xuất kinh doanh nào thường được những người mới khởi nghiệp lựa chọn? Vì sao?

+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân kết nối mạng Internet, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao bằng toán tử dấu ngoặc kép (nhập từ khóa: "mô hình sản xuất kinh doanh" + "khởi nghiệp") trên Google nhằm định vị nhanh và truy xuất chính xác danh mục các mô hình kinh doanh phổ biến hỗ trợ cho đội chơi của mình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe GV nêu tên trò chơi, chia thành hai đội chơi và lắng nghe GV phổ biến luật chơi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện lần lượt hai đội chơi nêu tên các mô hình sản xuất kinh doanh:

+ Mô hình hộ sản xuất kinh doanh.

+ Mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất kinh doanh. 

+ Mô hình doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp tư nhân.
  • Công ty hợp danh.
  • Công ty TNHH một thành viên.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Công ty cổ phần. 
  • Doanh nghiệp nhà nước. 

+…

- GV mời đại diện một số HS nêu tên mô hình sản xuất kinh doanh thường được những người mới khởi nghiệp lựa chọn và giải thích lí do.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận phần trả lời của HS.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Doanh nghiệp nhỏ có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ là mô hình nhiều doanh nhân đã chọn để khởi nghiệp. Doanh nghiệp nhỏ có ưu thế là tạo ra nhiều việc làm, thu nhập và nâng cao mức sống cho người dân; khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ vẻ tài chính, lao động, đất đai,... Bài học này giúp chúng ta có những hiểu biết về đặc trưng, những thuận lợi, khó khăn cũng như các lĩnh vực kinh doanh thích hợp, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nhỏ để có cơ sở định hướng cho bản thân trong tương lai khi muốn lựa chọn một mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ. Chúng ta cùng vào Bài 4 – Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ. 

[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để định vị và truy xuất thông tin, dữ liệu chính xác trong môi trường số.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm doanh nghiệp nhỏ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm doanh nghiệp nhỏ. 

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và câu chuyện của doanh nghiệp nhỏ AH để trả lời câu hỏi:

+ Doanh nghiệp AH có quy mô lao động và doanh thu thế nào?

+ Dựa vào thông tin pháp luật, em hãy giải thích vì sao AH được coi là doanh nghiệp nhỏ?

+ Căn cứ vào những yếu tố nào để xác định một doanh nghiệp nhỏ?

- GV nhận xét và kết luận về khái niệm doanh nghiệp nhỏ. 

c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS về khái niệm doanh nghiệp nhỏ và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp nhỏ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp nhỏ. 

b. Nội dung: 

- GV tổ chức thảo luận nhóm, yêu cầu HS đọc tiếp câu chuyện của doanh nghiệp nhỏ AH trong SGK để trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao doanh nghiệp AH có thể đứng vững trên thị trường?

- GV tiếp tục tổ chức thảo luận nhóm, hướng dẫn HS đọc câu chuyện của doanh nghiệp AH trong SGK để trả lời câu hỏi: Với mô hình doanh nghiệp nhỏ, AH đang gặp những khó khăn gì trong sản xuất kinh doanh?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp nhỏ. 

c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS về những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm. 

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc tiếp câu chuyện của doanh nghiệp nhỏ AH SGK tr.25 và trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao doanh nghiệp AH có thể đứng vững trên thị trường?

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và rút ra kết luận: Nêu một số thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ. 

+ GV yêu cầu HS đại diện nhóm sử dụng máy tính bảng gửi câu lệnh (prompt) có cấu trúc đến trợ lý AI (Gemini): "Hãy đóng vai chuyên gia kinh tế học, phân tích 3 lợi thế cạnh tranh cốt lõi của mô hình doanh nghiệp nhỏ so với doanh nghiệp lớn" để thu thập dữ liệu lý thuyết hỗ trợ thảo luận nhóm.

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quy chuẩn viết prompt hiệu quả gồm 3 phần: (1) Vai trò (Chuyên gia kinh tế học); (2) Bối cảnh và Nhiệm vụ (Phân tích 3 lợi thế cạnh tranh cốt lõi của doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam); (3) Định dạng đầu ra (Bảng so sánh ngắn gọn, có ví dụ thực tế).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận và thống nhất đáp án về những thuận lợi của doanh nghiệp AH. 

- HS đọc nội dung thông tin màu xanh để rút ra kết luận về một số thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày về những thuận lợi của doanh nghiệp AH. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về một số thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ.

- GV mở rộng kiến thức:

kenhhoctap

+ Phần lớn các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay đều doanh nghiệp nhỏ. 

+ Theo đại diện của Viện kinh tế và Phát triển doanh nghiệp, cả nước hiện tại có 96,7% là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam vào cuối năm 2021 là 1,7 triệu doanh nghiệp, ước tính tăng lên khoảng 2,4 triệu doanh nghiệp vào năm 2030.

+ Một doanh nghiệp thành công không nhất định phải là doanh nghiệp lớn. Ngày nay, nhiều doanh nghiệp nhỏ còn có thể cung cấp những dịch vụ tốt hơn so với những doanh nghiệp lớn có cùng mặt hàng sản phẩm kinh doanh. Trên thực tế, doanh nghiệp nhỏ có những thuận lợi như sau:

  • Linh hoạt, dễ thay đổi phù hợp với thị trường.
  • Dễ dàng hơn trong quản lý nhân sự.
  • Doanh nghiệp nhỏ ít rủi ro hơn.
  • Doanh nghiệp nhỏ có sự tập trung tốt hơn
  • Nhận được nhiều sự hỗ trợ từ các chính sách của Nhà nước.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 1

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tiếp tục tổ chức thảo luận nhóm, hướng dẫn HS đọc câu chuyện của doanh nghiệp AH trong SGK và trả lời câu hỏi: Với mô hình doanh nghiệp nhỏ, AH đang gặp những khó khăn gì trong sản xuất kinh doanh?

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và rút ra kết luận: Nêu một số khó khăn của doanh nghiệp nhỏ. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận và thống nhất đáp án về những khó khăn của doanh nghiệp AH. 

- HS đọc nội dung thông tin màu xanh để rút ra kết luận về một số khó khăn của doanh nghiệp nhỏ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày về những khó khăn của doanh nghiệp AH. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về một số khó khăn của doanh nghiệp nhỏ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những khó khăn của doanh nghiệp nhỏ: Tất cả những khó khăn nêu trên làm nên một khó khăn mang tính phổ biến của mọi doanh nghiệp nhỏ, đó là khả năng cạnh tranh hạn hẹp của doanh nghiệp với chính các doanh nghiệp nhỏ cùng ngành, chưa kể đến việc phải cạnh tranh với những doanh nghiệp lớn trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Việt Nam đang hội nhập với thế giới. Nếu không nỗ lực vượt qua, doanh nghiệp nhỏ rất dễ rơi vào nguy cơ phá sản.

- GV mở rộng kiến thức:

kenhhoctap

Bên cạnh những thuận lợi mà doanh nghiệp nhỏ mang tới như: dễ dàng quản lý,  cơ cấu tổ chức đơn giản… tồn tại rất nhiều những khó khăn, thách thức:

+ Khó khăn về nguồn vốn:

  • Có tới 35% doanh nghiệp cho răng khó khăn lớn nhất mà họ phải đối mặt chính là khó tiếp cận nguồn vốn vay.
  • Hiện nay, tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được với nguồn vay chính thống và dài hạn chiếm số lượng rất nhỏ. Số lượng còn lại là các doanh nghiệp không tiếp cận được nguồn vay chính thống hoặc chỉ tiếp cận được những khoản vay ngắn hạn.

+ Khó khăn về thị trường:

  • Trong bối cảnh thị trường luôn thay đổi liên tục và yêu cầu của khách hàng không ngừng tăng lên, yêu cầu các doanh nghiệp cần phải “chuyển mình” không ngừng để đáp ứng nhu cầu của thị trường. 
  • Các doanh nghiệp có quy mô rộng lớn thường nắm rõ và dự đoán chính xác những thay đổi của thị trường tiêu dùng bởi phạm vi bao phủ của họ. Ngược lại, các doanh nghiệp nhỏ thường gặp rất nhiều thách thức trong việc nắm bắt thông tin về thị trường.

+ Khó khăn trong việc quản lý:

  • Các doanh nghiệp lớn có từng bộ phận để thực hiện các hoạt động như tìm nguồn vốn, tìm hiểu thông tin thị trường, tuyển dụng nhân sự… thì đối với các doanh nghiệp nhỏ, chủ doanh nghiệp sẽ phải đảm nhiệm hết những nhiệm vụ này.
  • Việc đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ, trong đó có những việc không phải chuyên môn sẽ khiến cho các chủ doanh nghiệp khó mà hoàn thành tốt tất cả những hoạt động quản lý của doanh nghiệp. 

+ Khó khăn về doanh thu: Số doanh thu mà các doanh nghiệp nhỏ mang lại sẽ được chi trả lương cho nhân viên, trả lãi suất và nâng cao chất lượng máy móc… Trong trường hợp thị trường có nhiều biến động và tình hình kinh doanh không khả quan, doanh thu sẽ không thể bù được số vốn bỏ ra, từ đó dẫn tới việc kinh doanh thua lỗ.

kenhhoctap

+ Khó khăn về các vấn đề pháp lý: Các doanh nghiệp không có bộ phận pháp chế chuyên trách, chưa có đủ kinh phí để thuê đơn vị tư vấn luật chuyên nghiệp à lúng túng khi thực hiện các thủ tục pháp lý hoặc thực hiện các quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2. Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp nhỏ

a) Thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ

* Trả lời câu hỏi thảo luận

Doanh nghiệp AH có thể đứng vững trên thị trường bởi:

- Linh hoạt thay đổi mẫu mã sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường. 

- Lao động tập trung sản xuất tại cùng một địa điểm, cán bộ quản lí dễ dàng giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc trong hoạt động SXKD.

- Đổi mới công nghệ.

* Một số thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ

- Linh hoạt trong tổ chức hoạt động kinh doanh, dễ thay đổi mẫu mã sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường.

- Có điều kiện để tổ chức, quản lí lao động chặt chẽ, hiệu quả.

- Dễ dàng bổ sung thiết bị để đổi mới công nghệ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

b) Khó khăn của doanh nghiệp nhỏ

* Trả lời câu hỏi thảo luận

Doanh nghiệp nhỏ AH đang gặp phải những khó khăn trong sản xuất kinh doanh: 

- Khó mở rộng quy mô sản xuất lớn.

- Khó thực hiện việc bổ sung, thay thế thiết bị,…đầu tư đồng bộ cùng một lúc. 

- Khó khăn về vốn. 

- Khó đáp ứng được những đơn đặt hàng lớn.

- Đội ngũ lao động thủ công, trình độ tay nghề chưa cao, khó đáp ứng yêu cầu đổi mới kĩ thuật công nghệ hiện đại. 

- Năng lực quản lí hạn chế, thiếu chuyên nghiệp.

- Khả năng tiếp cận thị trường trong nước và thế giới chưa cao. 

* Một số khó khăn của doanh nghiệp nhỏ

- Vốn ít, khó đầu tư đồng bộ, khó mở rộng quy mô.

- Thiếu thông tin về thị trường. 

- Trình độ lao động thấp. 

- Trình độ quản lí thiếu chuyên nghiệp. 

- Khả năng cạnh tranh còn hạn chế trong khi phải đương đầu với các doanh nghiệp cùng ngành, nhất là các doanh nghiệp lớn hơn ở trong nước và thế giới. 

6.2.NC1b: HS sử dụng hiệu quả hệ thống AI để hỗ trợ khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề học tập.

10.C3.2: Học sinh thực hành đặt câu lệnh (prompt) tối ưu và biết cách phân tích.

Hoạt động 3. Tìm hiểu các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp nhỏ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các lĩnh vực sản xuất kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp nhỏ. 

b. Nội dung:  

* Lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

- Sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp:

+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi.

+ GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp.

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp:

+ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi. 

+ GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về lĩnh vực sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp.

- Lĩnh vực sản xuất công nghiệp:

+ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi. 

+ GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về lĩnh vực sản xuất công nghiệp.

* Lĩnh vực thương mại

- Mô hình bản lẻ có cửa hàng:

+ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi. 

+ GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về mô hình bản lẻ có cửa hàng.

- Mô hình thương mại điện tử (kinh doanh trực tuyến):

+ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi. 

+ GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về mô hình thương mại điện tử (kinh doanh trực tuyến).

* Lĩnh vực dịch vụ:

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về mô hình sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ. 

c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS về các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp nhỏ và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4. Tìm hiểu mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ.

b. Nội dung: 

* Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp nhỏ

- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện trong SGK và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp nhỏ.

* Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ

- Các nhân tố bên trong doanh nghiệp:

+ GV yêu cầu các nhóm đọc câu chuyện của doanh nghiệp AH và trả lời câu hỏi.

+ GV hướng dẫn HS rút ra kết luận những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh  của doanh nghiệp nhỏ. 

- Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp:

 + GV yêu cầu các nhóm đọc câu chuyện của doanh nghiệp AH và trả lời câu hỏi.

+ GV hướng dẫn HS rút ra kết luận những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh  của doanh nghiệp nhỏ. 

c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS về mục tiêu, các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc tiếp câu chuyện về doanh nghiệp nhỏ AH và trả lời câu hỏi: Mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp AH là gì? Mục tiêu đó đã khẳng định vị thế của doanh nghiệp trong đời sống xã hội ở địa phương như thế nào?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và trả lời câu hỏi: Theo em, mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ có điểm gì đặc biệt so với mục tiêu của doanh nghiệp lớn?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc câu chuyện của doanh nghiệp AH và trả lời câu hỏi. 

- HS đọc thông tin màu xanh để rút ra kết luận về mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp nhỏ. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi về doanh nghiệp AH.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày về mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 2

GV dẫn dắt: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, trong đó các nhân tố bên trong đóng vai trò quyết định. 

Nhiệm vụ 2.1

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục đọc những chia sẻ của doanh nghiệp AH SGK tr.30 và trả lời câu hỏi: 

+ Nhóm 1, 2: 

  • Em hãy phân tích vì sao anh H cho rằng con người là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động của doanh nghiệp AH.
  • Nhân tố đầu tư trang thiết bị công nghệ có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp AH thế nào? 

+ Nhóm 3, 4:

  • Nhân tố thiết kế mẫu sản phẩm, xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng thế nào đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp AH?
  • Khả năng tài chính của doanh nghiệp có ảnh hưởng thế nào đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp AH?

+ Nhóm 5, 6: Theo em, còn có nhân tó bên trong nào khác ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp AH?

- GV yêu cầu HS đại diện nhóm sử dụng máy tính bảng gửi lệnh (prompt) có cấu trúc vào công cụ AI: "Hãy đóng vai chuyên gia kinh tế học, phân tích tác động của tốc độ thay đổi công nghệ số (AI/IoT) và áp lực cạnh tranh trực tuyến đối với các doanh nghiệp sản xuất nhỏ truyền thống và đề xuất 3 giải pháp thích ứng" để làm tư liệu mở rộng thảo luận cho nhóm.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

- HS đọc thông tin màu xanh để rút ra kết luận về các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi thảo luận. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2.2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. Tìm hiểu mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ 

a) Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp nhỏ

* Trả lời câu hỏi SGK

Mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp AH: 

- Phải tồn tại, đứng vững, tham gia vào các chuỗi giá trị, liên kết với các hộ GĐ trong xã tạo ra sản phẩm chất lượng, giá trị cao. 

- Xuất khẩu sản phẩm, có nhiều đơn đặt hàng từ các đối tác nước ngoài. 

à Người lao động có việc làm, thu nhập ổn định, nghề truyền thống của quê hương được duy trì, ANTT được đảm bảo.

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp nhỏ

- Tối đa hoá lợi nhuận như mọi doanh nghiệp khác.

- Xác định mục tiêu làm thế nào để tồn tại, đứng vững trong cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thương trường.

- Tham gia tích cực vào chuỗi giá trị, liên kết với các hộ gia đình, với các doanh nghiệp khác.

b) Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Con người là nhân tố quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp.

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp.

- Trình độ kĩ thuật, công nghệ sản xuất.

- Thiết kế được các sản phẩm đặc sắc, hấp dẫn thu hút sự quan tâm của khách hàng và tổ chức được mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.

- Ngoài ra còn có thể kể đến các nhân tố như: hệ thống thông tin bên trong của doanh nghiệp, cơ chế kiểm soát doanh nghiệp. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

- Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội và sự hỗ trợ của Chính phủ, chính quyền địa phương.

- Những thay đổi của kĩ thuật công nghệ.

- Yếu tố thị trường của doanh nghiệp như: khách hàng, đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

6.2.NC1b: HS sử dụng hiệu quả hệ thống AI để hỗ trợ khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề học tập.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống; liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân về những vấn đề liên quan đến mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1-4 phần Luyện tập SGK tr.32; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về doanh nghiệp nhỏ để thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS cho câu hỏi bài tập 1- 4 và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ một cách chủ động, sáng tạo. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn các nhóm thực hiện dự án Tìm hiểu mô hình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nhỏ ở địa phương. 

c. Sản phẩm: Dự án Tìm hiểu mô hình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nhỏ ở địa phương.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay