Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10 Bài 7: Pháp luật hình sự liên quan đến người chưa thành niên
Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 7: Pháp luật hình sự liên quan đến người chưa thành niên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: PHÁP LUẬT HÌNH SỰ LIÊN QUAN
ĐẾN NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được nội dung cơ bản của pháp luật hình sự liên quan đến người dưới 18 tuổi phạm tội.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về pháp luật hình sự liên quan đến người chưa thành niên phạm tội.
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến người dưới 18 tuổi.
Năng lực đặc thù:
- Điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc góp phần xây dựng pháp luật hình sự Việt Nam liên quan đến người chưa thành niên ; Phân tích đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc chấp hành pháp luật hình sự liên quan đến người chưa thành niên; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật hình sự liên quan đến người chưa thành niên; Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm pháp luật hình sự liên quan đến người chưa thành niên.
- Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được một số vấn đề cơ bản về pháp luật hình sự Việt Nam liên quan đến người chưa thành niên; Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với pháp luật, hình sự Việt Nam liên quan đến người chưa thành niên.
Năng lực số:
- Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để truy xuất và lấy được dữ liệu, thông tin pháp lý chính xác trong môi trường số (1.1.NC1b)
- Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Thực hiện phân tích, đánh giá độ tin cậy và tính chính xác của các nguồn dữ liệu, văn bản pháp quy trực tuyến (1.2.NC1a)
- Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số: Áp dụng thành thạo các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn tài liệu điện tử chuẩn mực khi sử dụng tư liệu mạng (2.2.NC1c)
- Hợp tác thông qua công nghệ số: Đề xuất và sử dụng hiệu quả công cụ trực tuyến cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo nội dung số (2.4.NC1a)
- Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ: Sử dụng các cách khác nhau để tùy chỉnh và cấu hình hiển thị môi trường số phù hợp với nhu cầu tiếp cận cá nhân (5.2.NC1b)
Năng lực AI:
- 10.B2.1 (Đạo đức AI): Nêu được ví dụ về hành vi sử dụng AI hoặc sự cố liên quan đến AI vi phạm quy định pháp luật hình sự liên quan đến người chưa thành niên (thông qua việc nhận diện và phân tích hành vi lạm dụng công cụ AI tạo sinh Deepfake để giả mạo thông tin, lừa đảo chiếm đoạt tài sản).
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện pháp luật hình sự.
- Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
- Tranh ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,...liên quan đến pháp luật hình sự Việt Nam.
- Một số điều luật liên quan trực tiếp tới bài học trong Bộ luật Hình sự Việt Nam.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học Pháp luật hình sự liên quan đến người chưa thành niên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Trong tình huống trên, ai là người phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản? Vì sao?
+ Theo em, tại sao khi xử lí hành vi vi phạm pháp luật hình sự phải xác định rõ tuổi của người vi phạm?
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét và kết luận về tuổi chịu trách nhiệm hình sự.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS về tuổi chịu trách nhiệm hình sự và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông SGK tr.54 và trả lời câu hỏi: + Trong tình huống trên, ai là người phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản? Vì sao? + Theo em, tại sao khi xử lí hành vi vi phạm pháp luật hình sự phải xác định rõ tuổi của người vi phạm? - GV hướng dẫn HS tham khảo thông tin phần Ghi nhớ SGK tr.54. - GV gợi ý HS sử dụng laptop cá nhân truy cập vào Trang cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật (vbpl.vn) hoặc Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, tiến hành định vị và phân tích Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015 hiện hành về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, đối chiếu so sánh trực tiếp với tình huống S và H để đánh giá tính xác thực của các căn cứ pháp luật trước khi đưa ra câu trả lời cho lớp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK.tr54 và trả lời câu hỏi. - HS tham khảo thông tin SGK tr.55 để tìm hiểu về quy định độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày về quy định độ tuổi trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận - GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của HS. - GV kết luận: Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi (khoản 1 Điều 21 Bộ luật Dân sự năm 2015). Người chưa thành niên phạm tội là người phạm tội theo quy định của Bộ luật Hình sự trong độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi (khoản 1 Điều 3 Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024). + Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác (khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự). + Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự (khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự). - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự * Trả lời câu hỏi - Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự về tuổi chịu trách nhiệm hình sự, mặc dù S và H là đồng phạm trong vụ trộm cắp tài sản nhưng S trên 16 tuổi nên bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản (Điều 173 Bộ luật Hình sự); H 13 tuổi bị xử lí hành chính về hành vi vi phạm luật của mình. - Điều 12 Bộ luật Hình sự về quy định người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự đối với những tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Việc xác định rõ độ tuổi là bắt buộc vì: + Căn cứ để truy cứu trách nhiệm: Tuổi là yếu tố đầu tiên để xác định một người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự hay không (Luật quy định các mốc dưới 14, từ 14 đến dưới 16, và từ 16 tuổi trở lên). Quy định này dựa trên sự phát triển về nhận thức, tâm sinh lí của người dưới 18 tuổi. + Áp dụng hình phạt phù hợp: Để áp dụng các chính sách xử lí khác nhau (ví dụ: người chưa thành niên được ưu tiên giáo dục, cải tạo và có mức hình phạt tối đa thấp hơn so với người lớn). + Đảm bảo tính nhân đạo: Giúp pháp luật có sự khoan hồng và biện pháp xử lí phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, khả năng nhận thức của từng lứa tuổi. | 1.2.NC1a: HS thực hiện phân tích, đánh giá độ tin cậy và tính chính xác của các nguồn dữ liệu, văn bản pháp quy trực tuyến |
Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên tắc xử lí đối với người chưa thành niên phạm tội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên tắc xử lí người chưa thành niên phạm tội theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc các trường hợp SGK và trả lời câu hỏi:
+ Việc xử lí đối với T và M trong các tình huống trên thể hiện những nguyên tắc nào trong xử lí người chưa thành niên phạm tội?
+ Theo em, các quyết định xử lí trên có ý nghĩa gì đối với việc giáo dục, giúp người chưa thành niên sửa chữa sai lầm và phát triển lành mạnh?
- GV mời một vài nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận về nguyên tắc xử lí đối với người chưa thành niên phạm tội.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS về nguyên tắc xử lí đối với người chưa thành niên phạm tội và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số biện pháp xử lí chuyển hướng đối với người chưa thành niên phạm tội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các biện pháp xử lí chuyển hướng áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội; đồng thời hiểu được ý nghĩa của việc ưu tiên áp dụng biện pháp xử lí chuyển hướng đối với người chưa thành niên phạm tội.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, mỗi nhóm đọc thông tin, nghiên cứu trường hợp, thảo luận về một biện pháp giám sát, giáo dục; các hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội và trả lời các câu hỏi tương ứng.
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác góp ý.
- GV nhận xét và góp ý về các biện pháp các biện pháp xử lí chuyển hướng áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS về các biện pháp xử lí chuyển hướng áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1 : Một số biện pháp xử lí chuyển hướng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 8 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu biện pháp khiển trách 1/ Đọc các thông tin, trường hợp SGK tr.56 và cho biết: Cơ quan điều tra căn cứ vào những yếu tố nào để quyết định áp dụng biện pháp khiển trách đối với H? Việc áp dụng biện pháp khiển trách đối với H nhằm mục đích gì? 2/ Theo em, áp dụng biện pháp khiển trách có ý nghĩa như thế nào đối với người chưa thành niên phạm tội? Nhóm 3, 4: Tìm hiểu biện pháp bồi thường thiệt hại 1/ Hội đồng xét xử căn cứ vào những yếu tố nào để quyết định áp dụng biện pháp bồi thường thiệt hại đối với B? Việc áp dụng biện pháp bồi thường thiệt hại nhằm mục đích gì? 2/ Theo em, biện pháp bồi thường thiệt hại có ý nghĩa như thế nào trong việc giúp người chưa thành niên phạm tội sửa chữa sai lầm và phát triển lành mạnh? Nhóm 5, 6: Tìm hiểu biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu 1/ Hội đồng xét xử căn cứ vào những yếu tố nào để quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu đối với P? 2/ Theo em, biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu có ý nghĩa như thế nào trong việc giúp cho người chưa thành niên phạm tội sửa chữa sai lầm và hoà nhập cộng đồng? Nhóm 7, 8: Tìm hiểu về biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng 1/ Hội đồng xét xử căn cứ vào những yếu tố nào quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng đối với A? 2/ Trong trường giáo dưỡng. A đã có những tiến bộ gì để được nhà trường đề nghị Toà án xem xét chấm dứt trước thời hạn biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng? 3/ Theo em, biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng giúp ích gì cho việc giáo dục người chưa thành niên phạm tội? - GV yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử chuẩn mực và đạo đức học thuật trên không gian số, áp dụng đúng phương pháp trích dẫn nguồn số rõ ràng (ghi chú chính xác tên điều luật, chương, số hiệu văn bản pháp lý từ các trang thông tin điện tử chính thức như Trang tin Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024 hoặc Thư viện Pháp luật) ở phần cuối bài thuyết trình nhóm. - GV yêu cầu HS đọc lại phần Ghi nhớ các mục Biện pháp khiển trách, biện pháp bồi thường thiệt hại, Biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu, Biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng để rút ra kết luận. - GV chốt lại: + Biện pháp xử lí chuyển hướng là biện pháp giám sát, giáo dục, phòng ngừa áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội, bao gồm các biện pháp xử lí chuyển hướng tại cộng đồng: Khiển trách; Xin lỗi bị hại; Bồi thường thiệt hại; Giáo dục tại xã, phường, đặc khu ;… + Nguyên tắc áp dụng biện pháp xử lí chuyển hướng:
+ Việc áp dụng biện pháp xử lí chuyển hướng đối với người chưa thành niên phạm tội nhằm mục đích:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để trả lời câu hỏi thảo luận. - GV theo dõi quá trình thảo luận của HS, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu có). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý bổ sung cho nhóm bạn (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Tìm hiểu một số biện pháp xử lí chuyển hướng đối với người chưa thành niên phạm tội a. Một số biện pháp xử lí chuyển hướng a.1. Biện pháp khiển trách 1/ Cơ quan điều tra căn cứ vào các yếu tố sau để áp dụng biện pháp khiển trách đối với H:H 17 tuổi, lần đầu phạm tội, đã thật sự ăn năn hối hận về hành vi phạm tội và hậu quả gây ra, đã thành thật khai báo với cơ quan điều tra. è Việc áp dụng biện pháp khiển trách là lời nhắc nhở nghiêm khắc của Nhà nước đối với H; giúp H nhận thức rõ được hành vi của mình, cố gắng sửa đổi để trở thành công dân có ích cho xã hội. 2/ Biện pháp khiển trách đối với người chưa thành niên phạm tội mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc, nhằm thay thế sự trừng trị bằng việc giáo dục và răn đe để các em nhận thức rõ sai lầm, từ đó có cơ hội tự sửa chữa mà không phải mang án tích. Khi áp dụng biện pháp khiển trách, người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự, được sống với gia đình, được gia đình, chính quyền địa phương cùng giám sát, giáo dục họ thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian chịu sự giám sát. => Biện pháp khiển trách: - Khiển trách là việc phê bình nghiêm khắc đối với người chưa thành niên phạm tội, trong đó giải thích về thiệt hại mà người chưa thành niên đã gây ra và hậu quả nếu tiếp tục vi phạm. Việc khiển trách được thi hành ngay tại phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lí chuyển hướng, tại phiên toà hoặc được thi hành tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên phạm tội cư trú (khoản 1 Điều 40 Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024). - Người chưa thành niên phạm tội bị áp dụng biện pháp khiển trách phải thực hiện các nghĩa vụ của người chấp hành biện pháp xử lí chuyển hướng từ 3 tháng đến 1 năm như sau: + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lí chuyển hướng; + Tuân thủ pháp luật, chấp hành nội quy, quy chế của nơi cư trú, học tập, làm việc; + Chịu sự giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lí chuyển hướng; a.2. Biện pháp bồi thường thiệt hại 1/ Hội đồng xét xử căn cứ vào các yếu tố sau để ra quyết định áp dụng biện pháp bồi thường thiệt hại đối với B: + B là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng (vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ). + B có thái độ ăn năn, hối lỗi về hành vi của mình. + Gia đình B có sự quan tâm, chủ động đưa nạn nhân đi cấp cứu và tự nguyện bồi thường thiệt hại. + Chị H (người bị hại) đã đề nghị Hội đồng xét xử xem xét miễn trách nhiệm hình sự cho B. è Buộc người phạm tội phải khắc phục hậu quả do mình gây ra (về vật chất hoặc tinh thần), giúp bù đắp tổn thất cho người bị hại, đồng thời giáo dục ý thức trách nhiệm cho người chưa thành niên. Thời gian thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do cơ quan có thẩm quyền ấn định nhưng không quá 1 năm. 2/ Việc áp dụng biện pháp bồi thường thiệt hại nhằm giúp người chưa thành niên trực tiếp chịu trách nhiệm về hậu quả mình gây ra, qua đó rèn luyện ý thức sống có trách nhiệm, biết bù đắp tổn thất cho người khác và học cách tôn trọng giá trị của con người. Đây là phương thức giáo dục hiệu quả để các em thấu hiểu sai lầm, rèn luyện nhân cách và xây dựng nền tảng đạo đức vững vàng hơn. Đồng thời, các em được sống trong môi trường cộng đồng, được học tập và phát triển bản thân, được gia đình, chính quyền giáo dục,... để trở thành công dân có ích cho xã hội. Bên cạnh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại thì các em phải thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành các biện pháp xử lí chuyển hướng theo quy định. a.3. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu 1/ Căn cứ để Hội đồng xét xử áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu đối với P là: + Độ tuổi và hành vi: P (17 tuổi) phạm tội cố ý gây thương tích (khung hình phạt nhẹ, không quá 3 năm tù). + Nhân thân: Qua nghiên cứu hồ sơ, P có khả năng tự cải tạo dưới sự giám sát của địa phương mà không cần cách li khỏi xã hội. + Điều kiện thực hiện: P có nơi cư trú rõ ràng để Uỷ ban nhân dân và gia đình có thể phối hợp giám sát, giáo dục. 2/ Biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu giúp người chưa thành niên phạm tội được quản lí và giáo dục ngay tại cộng đồng; tạo điều kiện để người chưa thành niên sửa chữa sai lầm mà không bị cách li khỏi xã hội, tránh được mặc cảm trong cuộc sống sau này. Biện pháp này góp phần nâng cao ý thức, phát huy vai trò của gia đình, chính quyền và các tổ chức xã hội trong việc giám sát, giáo dục, giúp đỡ người chưa thành niên phạm tội cải tạo, sửa chữa sai lầm để trở thành công dân có ích cho xã hội. Lưu ý: Người được giáo dục không được đi khỏi nơi cư trú khi không được phép, được tạo điều kiện học tập, lao động và phải chấp hành các nghĩa vụ dưới sự giám sát của chính quyền cơ sở và tổ chức xã hội được Toà án giao trách nhiệm. Nếu người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn đã chấp hành một phần hai thời hạn và có nhiều tiến bộ thì Uỷ ban nhân dân xã nơi được giao trách nhiệm giám sát, giáo dục, cơ quan đã áp dụng biện pháp này có thể quyết định chấm dứt thời hạn giáo dục tại xã, phường, đặc khu. Thời gian áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu từ 06 tháng đến 2 năm. a.4. Biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 2.2.NC1c: HS ap dụng thành thạo các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn tài liệu điện tử chuẩn mực khi sử dụng tư liệu mạng. |
Nhiệm vụ 2: Các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| b. Các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội b.1. Hình phạt cảnh cáo ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
Hoạt động 4. Tìm hiểu mức hình phạt, tổng hợp hình phạt, giảm mức hình phạt đã tuyên, tha tù trước thời hạn, xoá án tích đối với người chưa thành niên phạm tội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các quy định về mức hình phạt, tổng hợp hình phạt, miễn giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xoá án tích đối với người chưa thành niên phạm tội.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, mỗi nhóm đọc thông tin, nghiên cứu trường hợp, thảo luận về các quy định về mức phạt, tổng hợp hình phạt, miễn giảm hình phạt, tha tù trong trong SGK và trả lời câu hỏi tương ứng đối với từng phần.
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác góp ý.
- GV nhận xét và góp ý về các quy định về mức phạt, tổng hợp hình phạt, miễn giảm hình phạt, tha tù áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS về các biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học, thực hành xử lí một số tình huống.
b. Nội dung: HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập 1 – 5 SGK tr.64, 65.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập 1 – 5 SGK tr.65, 66.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập 1 – 5 SGK tr.65, 66.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
- HS làm việc nhóm đôi, vận dụng kiến thức đã học về pháp luật hình sự liên quan đến người chưa thành niên để hoàn thành câu hỏi bài tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số cặp đôi trả lời:
Bài tập 1
a. Sai, vì việc xử lí đối với người chưa thành niên phạm tội phải căn cứ vào hành vi phạm tội, nhân thân, độ tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của họ về tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nguyên nhân, điều kiện gây ra tội phạm và yêu cầu của việc phòng ngừa tội phạm và phải bảo đảm lợi ích tốt nhất, nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm để trở thành công dân có ích cho xã hội.
b. Sai, vì khi áp dụng biện pháp xử lí chuyển hướng, người chưa thành niên phạm tội phải chịu sự quản lí, giáo dục, giám sát trực tiếp của chính quyền, gia đình và các tổ chức xã hội cơ sở nơi cư trú, giúp người chưa thành niên thay đổi nhận thức, nhận biết, sửa chữa sai lầm đã gây ra, tự rèn luyện, khắc phục, ngăn ngừa họ tái phạm, giáo dục họ trở thành công dân có ích cho xã hội. Biện pháp chuyển hướng vẫn bảo đảm tính giáo dục, phòng ngừa tái phạm và phù hợp với đặc điểm phát triển của người chưa thành niên.
c. Sai, vì phạt tiền là hình phạt chính được áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng. Mức tiền phạt đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiến mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định. Mức tiền phạt đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội không quá một phần ba mức tiền phạt mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định (Điều 117 Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024).
d. Sai, vì cải tạo không giam giữ là hình phạt không buộc người phạm tội bị áp dụng phải cách li khỏi xã hội. Họ vẫn có cơ hội thực hiện công việc thường ngày và sống trong môi trường gia đình, xã hội như trước đây nhưng phải chịu sự giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú, lao động và học tập trong một thời hạn nhất định.
Bài tập 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của HS và chốt đáp án.
Nhiệm vụ 2: Bài tập trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài:
+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân đăng nhập hệ thống Quizizz do GV thiết lập, tham gia trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi xử lí người chưa thành niên phạm tội, pháp luật hình sự Việt Nam đặt yêu cầu nào sau đây lên hàng đầu?
A. Bảo đảm lợi ích tốt nhất của người chưa thành niên.
B. Áp dụng hình phạt nghiêm khắc như đối với người thành niên.
C. Cách li người chưa thành niên khỏi xã hội trong mọi trường hợp.
D. Ưu tiên trừng phạt để ngăn ngừa mọi hành vi vi phạm.
Câu 2: Việc xử lí người chưa thành niên phạm tội chủ yếu nhằm mục đích nào sau đây?
A. Trừng phạt và hạn chế mọi quyền của người phạm tội.
B. Giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm và trở thành người có ích cho xã hội.
C. Buộc họ phải chịu hình phạt tù trong mọi trường hợp.
D. Công khai thông tin cá nhân để giáo dục những người khác.
Câu 3: Biện pháp nào sau đây thuộc biện pháp xử lí chuyển hướng đối với người chưa thành niên phạm tội?
A. Tù chung thân.
B. Tử hình.
C. Giáo dục tại xã, phường, đặc khu.
D. Trục xuất.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| A | B | C | A | A |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
[5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu và tự tùy biến môi trường số phù hợp.]
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: HS làm việc ở nhà, trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr.83.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr.66.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau tại nhà:
Em cùng các bạn trong nhóm học tập hãy thiết kế một Sơ đồ tư duy (hoặc Infographic) thể hiện cơ chế phối hợp giám sát, giáo dục người chưa thành niên phạm tội.
Yêu cầu cụ thể:
Đối tượng: Phải thể hiện đủ 4 chủ thể: gia đình, nhà trường, đoàn thanh niên, chính quyền địa phương.
Nội dung: Với mỗi chủ thể, liệt kê ít nhất 3 hành động cụ thể mà họ cần làm để hỗ trợ người chưa thành niên (ví dụ: Nhà trường – cử giáo viên chủ nhiệm theo dõi,...).
Hình thức: Trình bày trên giấy A0 hoặc công cụ số.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế về pháp luât hình sự liên quan đến người chưa thành niên để hoàn thành bài tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Nội dung cơ bản của pháp luật hình sự liên quan đến người dưới 18 tuổi phạm tội.
- Hoàn thành câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.83.