Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11 Bài 1: Tác động tiêu cực và nguyên nhân phát sinh tác động của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên

Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Tác động tiêu cực và nguyên nhân phát sinh tác động của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHUYÊN ĐỀ 1: PHÁT TRIỂN KINH TẾ

VÀ SỰ BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

BÀI 1. TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

(7 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.
  • Xác định được nguyên nhân phát sinh những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ những tác động tiêu cực và nguyên nhân phát sinh những tác động này đối với môi trường tự nhiên. Đồng thời, biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận, đánh giá các vấn đề trong các hoạt động học tập của bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến vấn đề tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.. 

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên trước tác động tiêu cực của phát triển kinh tế.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểu được kiến thức khoa học về tác động của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên; giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng phát triển kinh tế tác.

Năng lực số :

  • Khai thác dữ liệu và thông tin: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để thu thập thông tin và dữ liệu số liên quan đến môi trường (1.1.NC1b); Đánh giá tính xác thực và độ tin cậy của các nguồn tài liệu số về tác động kinh tế (1.2.NC1a).
  • Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Áp dụng quy tắc trích dẫn nguồn và ghi chú tài liệu số chính xác (2.2.NC1c); Đề xuất và sử dụng các công cụ số trực tuyến để hợp tác nhóm thời gian thực (2.4.NC1a).
  • Sáng tạo nội dung số: Sáng tạo và biên tập nội dung đa phương tiện ở nhiều định dạng khác nhau (3.1.NC1a); Áp dụng quy định về bản quyền số và đăng ký giấy phép cho sản phẩm học tập tự tạo (3.3.NC1a).
  • Giải quyết vấn đề: Tùy chỉnh cấu hình hiển thị và môi trường số phù hợp với nhu cầu tiếp cận cá nhân (5.2.NC1b).
  • Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Tinh chỉnh hệ thống câu lệnh (prompt) trên công cụ AI để khai thác kiến thức chuyên sâu (6.2.NC1b); Kiểm tra, đối chiếu và xác minh tính chính xác của dữ liệu do AI tạo sinh cung cấp (6.3.NC1b).

Năng lực AI:

  • 11.C3.MR1 (Các kĩ thuật và ứng dụng AI): Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ để khai thác kiến thức chuyên sâu về tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế công nghiệp và giao thông đến môi trường tự nhiên.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện được tính chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm trong việc tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tự nhiên trước tác động của phát triển kinh tế.
  • Thể hiện được tinh thần yêu nước, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường tự nhiên, góp phần xây dựng đất nước Việt Nam tươi đẹp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11;
  • Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về tác động của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên;
  • Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,...(nếu có điều kiện).
  • Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • Sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 11
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên 

a. Mục tiêu: HS nêu được những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên 

b. Nội dung: 

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi, đọc các thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu về các nội dung: ô nhiễm môi trường; suy thoái môi trường; suy giảm tài nguyên thiên nhiên; suy giảm đa dạng sinh học; biến đổi khí hậu 

- GV dành thời gian cho các nhóm nêu ví dụ cụ thể về các tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên theo các nội dung đã thảo luận: ô nhiễm môi trường; suy thoái môi trường; suy giảm tài nguyên thiên nhiên; suy giảm đa dạng sinh học; biến đổi khí hậu 

- GV nhận xét và chốt kiến thức 

+ Khái niệm về ô nhiễm môi trường; suy thoái môi trường; suy giảm tài nguyên thiên nhiên; suy giảm đa dạng sinh học; biến đổi khí hậu

+ Những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên

c. Sản phẩm: HS ghi vào vở

- Khái niệm về ô nhiễm môi trường; suy thoái môi trường; suy giảm tài nguyên thiên nhiên; suy giảm đa dạng sinh học; biến đổi khí hậu

- Những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên: ô nhiễm môi trường; suy thoái môi trường; suy giảm tài nguyên thiên nhiên; suy giảm đa dạng sinh học; biến đổi khí hậu

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường 

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh về thực trạng ô nhiễm môi trường do sự phát triển kinh tế cho HS quan sát 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào các hình ảnh và thông tin trong SGK trả lời câu hỏi:

1/ Nội dung các hình ảnh và thông tin phản ánh tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta dưới tác động của phát triển kinh tế như thế nào?

2/ Em hãy nêu ví dụ về tình trạng ô nhiễm môi trường do tác động của phát triển kinh tế trong thực tiễn.

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng để truy cập công cụ AI tạo sinh (như Gemini), nhập câu lệnh (prompt) được điều chỉnh chi tiết để yêu cầu AI phân loại các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí tại các thành phố lớn ở Việt Nam do hoạt động kinh tế công nghiệp và giao thông vận tải gây ra.

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh nâng cấp câu lệnh bằng kỹ thuật prompt nâng cao: “Để AI phản hồi sâu sắc và có hệ thống cấu trúc, các nhóm hãy áp dụng kĩ thuật chia nhỏ nhiệm vụ (Yêu cầu 1: Liệt kê các loại khí thải từ khu công nghiệp; Yêu cầu 2: Liệt kê khí thải từ phương tiện giao thông; Yêu cầu 3: So sánh mức độ phát thải của hai nhóm này) và ràng buộc định dạng đầu ra (Yêu cầu AI trình bày kết quả dưới dạng bảng so sánh gồm các cột: Nguồn phát thải, Thành phần hóa học, Tác hại sức khỏe)”.

- GV chốt kiến thức và yêu cầu HS ghi lại nội dung chính vào vở.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình ảnh trong SGK thảo luận trả lời câu hỏi về tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ra dưới tác động của phát triển kinh tế được đề cập trong bài 

- HS thảo luận, nêu thêm các ví dụ về tác động của phát triển kinh tế làm ô nhiễm môi trường trong thực tiễn. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trả lời lần lượt từng câu hỏi. Các HS khác bổ sung ý kiến.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tác động gây ô nhiễm môi trường của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về suy thoái môi trường 

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu làm việc cặp đôi, đọc các thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: 

1/ Các thông tin cho thấy sự suy giảm về số lượng và chất lượng các thành phần môi trường ở nước ta như thế nào?

2/ Em hãy nêu thêm ví dụ về sự suy thoái môi trường khác do tác động của phát triển

kinh tế ở nước ta hiện nay.

- GV yêu cầu các thành viên trong nhóm đôi đề xuất sử dụng ứng dụng Google Docs trên laptop cá nhân để thiết lập một tệp tài liệu trực tuyến dùng chung, tạo lập không gian làm việc số để cùng đồng sáng tạo và chỉnh sửa câu trả lời cho Nhiệm vụ 2 theo thời gian thực.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt trả lời từng câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét và chốt kiến thức như trong SGK, yêu cầu HS ghi lại vào vở. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi về tình trạng suy thoái môi trường

- HS thảo luận nêu các ví dụ cụ thể về suy thoái môi trường khác do tác động của phát triển kinh tế ở nước ta hay địa phương 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trả lời lần lượt từng câu hỏi. Các HS khác bổ sung ý kiến.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tác động gây suy thoái môi trường của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

   

   

   

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về suy giảm tài nguyên thiên nhiên 

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu làm việc cặp đôi, đọc các thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: 

1/ Các thông tin phản ánh những tác động của phát triển kinh tế đến việc làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta như thế nào?

2/ Em hãy nêu những tác động tiêu cực khác của phát triển kinh tế dẫn đến suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta hiện nay.

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay truy cập trực tiếp vào Cổng thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường (monre.gov.vn), tìm kiếm báo cáo về suy giảm diện tích rừng tự nhiên, tiến hành phân tích và đánh giá độ tin cậy, tính xác thực của nguồn tài liệu số này thông qua thẩm quyền của cơ quan công bố và tính cập nhật của số liệu trước khi lấy thông tin làm tài liệu minh chứng cho nhóm.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt trả lời từng câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét và chốt kiến thức như trong SGK, yêu cầu HS ghi lại vào vở. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi về tình trạng suy giảm tài nguyên thiên nhiên 

- HS thảo luận nêu các ví dụ cụ thể về các hoạt động phát triển kinh tế làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trả lời lần lượt từng câu hỏi. Các HS khác bổ sung ý kiến.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tác động gây suy giảm tài nguyên thiên nhiên của các hoạt động phát triển kinh tế 

- GV chuyển sang nội dung mới.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về suy giảm đa dạng sinh học

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu làm việc cặp đôi, đọc các thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: 

1/ Các thông tin phản ánh những tác động của phát triển kinh tế đến việc làm suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta như thế nào?

2/ Em hãy nêu thêm ví dụ về sự suy giảm đa dạng sinh học khác do tác động của phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt trả lời từng câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét và chốt kiến thức như trong SGK, yêu cầu HS ghi lại vào vở. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi về tình trạng suy giảm đa dạng sinh học

- HS thảo luận nêu các ví dụ cụ thể về các hoạt động phát triển kinh tế làm suy giảm đa dạng sinh học 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trả lời lần lượt từng câu hỏi. Các HS khác bổ sung ý kiến.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các hoạt động phát triển kinh tế làm suy giảm đa dạng sinh học 

- GV chuyển sang nội dung mới.

 

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu về biến đổi khí hậu 

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu làm việc cặp đôi, quan sát hình ảnh và đọc các thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: 

kenhhoctap

1/ Thông tin và hình ảnh phản ánh thực trạng biến đổi khí hậu đang tác động tiêu cực đến đời sống xã hội như thế nào?

2/ Em hãy nêu những tác động tiêu cực khác của biến đổi khí hậu đến đời sống xã hội.

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh để viết các câu lệnh (prompt) có cấu trúc yêu cầu chatbot AI tóm tắt các tác động của biến đổi khí hậu đối với ngành sản xuất nông nghiệp tại đồng bằng sông Cửu Long, điều chỉnh bổ sung các câu lệnh nối tiếp để hướng dẫn AI phân tích kỹ về tình trạng sạt lở đất ven biển và xâm nhập mặn.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt trả lời từng câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét và chốt kiến thức như trong SGK, yêu cầu HS ghi lại vào vở. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi về biến đổi khí hậu 

- HS thảo luận nêu các ví dụ cụ thể về tác động của biến đổi khí hậu

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trả lời lần lượt từng câu hỏi. Các HS khác bổ sung ý kiến.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tác động của biến đổi khí hậu

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên 

a) Ô nhiễm môi trường 

* Trả lời câu hỏi thảo luận 

1. Các hình ảnh, thông tin thể hiện môi trường nước, đất, không khí, biển,... đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do các hoạt động kinh tế gây ra như: xả nước thải chưa qua xử lí ra môi trường (ảnh 1), phun thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi (ảnh 2), xả khói khí thải từ các khu công nghiệp (ảnh 3), gây dầu tràn trên biển (ảnh 4).

2. Ví dụ về tình trạng ô nhiễm môi trường do tác động của phát triển kinh tế trong thực tiễn: đất đai tồn đọng nhiều chất thải độc hại; khói, bụi, hơi hay các khí lạ đưa vào không khí gây nên các mùi lạ, làm giảm tầm nhìn; nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước biển, tích tụ trong trầm tích biển vùng ven bờ như: dầu, kim loại nặng, các hoá chất độc hại,... ngày càng gia tăng,...

   

* Kết luận

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hoá học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người, sinh vật và tự nhiên. 

Cùng với quá trình phát triển kinh tế, con người đã và đang gây ô nhiễm môi trường tự nhiên ở nhiều nơi: môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí. 

   

   

   

   

   

b) Tìm hiểu về suy thoái môi trường

* Trả lời câu hỏi thảo luận 

1. Thông tin 1 phản ánh lưu lượng nước trên một số sông bị suy giảm, ảnh hưởng đến môi trường nước. Thông tin 2 phản ánh số lượng và chất lượng đất ở một số vùng đang bị suy giảm.

2. Các ví dụ khác về suy thoái môi trường như: suy giảm chất lượng không khí ở các thành phố lớn, khu công nghiệp,...

* Kết luận 

- Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường với nhiều cấp độ khác nhau

- Tác động của phát triển kinh tế: 

+ Môi trường đất nông nghiệp có dấu hiệu suy giảm về chất lượng như: bạc màu, chua,....

+ Môi trường nước cũng bị suy giảm: trữ lượng nguồn nước bề mặt và nước ngầm đều giảm sút cùng với chất lượng nước cũng bị thay đổi các thành phần vật lí, hoá học.

+ Hệ sinh thái và sinh cảnh biển quan trọng như rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển cũng bị suy thoái nghiêm trọng, thậm chí bị tàn phá bởi các hoạt động đánh, bắt thuỷ sản bằng các hình thức huỷ diệt,...

   

c) Suy giảm tài nguyên thiên nhiên

*Trả lời câu hỏi thảo luận 

1/ Thông tin 1 cho thấy sản lượng khai thác các tài nguyên quan trọng ở nước ta ngày càng tăng, trong khi đây là những tài nguyên không tái tạo, chứng tỏ các tài nguyên này đang bị suy giảm về số lượng.

Thông tin 2 cho biết hiện trạng tài nguyên rừng, mặc dù chúng ta cố gắng trồng rừng nhưng chỉ sau một năm đã mất đi 107.428 ha rừng tự nhiên, chứng tỏ tài nguyên rừng cũng đang bị suy giảm nghiêm trọng.

2/ Ngoài ra, còn kể đến nhiều sự suy giảm tài nguyên do tác động của phát triển kinh tế như: khai thác dầu thô để bán, khai thác quặng thô bằng phương pháp thủ công gây thất thoát, lãng phí,..

* Kết luận 

- Suy giảm tài nguyên thiên nhiên là sự suy giảm về số lượng hay chất lượng các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà không thể hồi phục lại, giảm sức tải của môi trường, khiến môi trường mất đi một phần chức năng hỗ trợ sự sống, việc cung cấp nguồn lực của môi trường giảm sút, tạo nên những giới hạn cho sản xuất và tiêu dùng.

- Tác động của phát triển kinh tế:

+ Tài nguyên rừng bị thu hẹp, diện tích rừng tự nhiên che phủ giảm dần 

+ Trữ lượng khoáng sản dần bị cạn kiệt.

+ Tài nguyên nước cũng đang bị suy giảm do nạn ô nhiễm gây thiếu nước trầm trọng. 

+ Tài nguyên đất cũng đang bị suy giảm do bị nhiễm mặn, sa mạc hoá, phèn hoá... ngày càng tăng...

d) Suy giảm đa dạng sinh học 

* Trả lời câu hỏi thảo luận 

1. + Thông tin 1 cho thấy đa dạng sinh học ở biển bị suy giảm nghiêm trọng.

+ Thông tin 2 phản ánh tình trạng suy giảm các loài động vật hoang dã.

2. Ví dụ về sự suy giảm đa dạng sinh học khác do tác động của phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay: 

+ Việc khai thác tận diệt các cây thuốc quý, cây có giá trị kinh tế cao làm suy giảm tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái tự nhiên và nơi cư trú của các loài bị chia cắt và suy thoái. 

+ Nạn cháy rừng, xâm hại của sinh vật ngoại lai làm suy giảm nhiều loài sinh vật, động vật. 

* Kết luận 

Đa dạng sinh học Việt Nam đang phải đối diện với nhiều thách thức:

+ Suy giảm tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái tự nhiên 

+ Nơi cư trú của các loài bị chia cắt và suy thoái.

+ Danh sách đỏ các động vật quý hiếm sắp tuyệt chủng ngày càng gia tăng.

   

   

   

   

   

e) Biến đổi khí hậu 

* Trả lời câu hỏi thảo luận 

1. Thông tin và hình ảnh cho thấy biến đổi khí hậu đang tác động tiêu cực đến đời sống xã hội như: làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, mực nước biển dâng gây ra thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan như: bão, lũ, hạn hán, nhiều diện tích đất ven biển bị ngập chìm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp (mất diện tích canh tác, suy giảm năng suất, sản lượng,...), nhiều người dân phải di cư do sạt lở đất mất nơi cư trú,...

2. Ngoài ra, biến đổi khí hậu còn gây ra một số tác động tiêu cực khác đến đời sống xã hội như: làm tăng nguy cơ các loại bệnh lan truyền theo muỗi và vi khuẩn theo đường nước (sốt rét, sốt xuất huyết, tiêu chảy,...); các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng, thiên tại (bão, lũ quét, lụt, hạn hán) nhiều hơn làm cho số người chết, bị thương, ốm đau, bệnh tật gia tăng,... Biến đổi khí hậu khiến nhiệt độ tăng cao sẽ làm thay đổi các hệ sinh thái và gây ra các khó khăn cho sản xuất nông – lâm nghiệp và ngư nghiệp.

Kết luận 

Trong quá trình phát triển kinh tế, hàng loạt nhà máy phun khí thải, chất thải trực tiếp ra môi trường, khói bụi của xe cộ thải phần lớn khí CO2 ngày càng dày đặc trong khí quyển nhưng không còn đủ cây xanh để phân giải do rừng bị tàn phá, các hiệu ứng nhà kính làm thủng tầng ô zôn đang là các tác nhân làm biến đổi khí hậu ngày càng nặng nề, tác động nghiêm trọng đến đời sống con người.

6.2.NC1b: HS thực hiện tinh chỉnh hệ thống câu lệnh (prompt) trên công cụ AI để khai thác kiến thức chuyên sâu.

Bổ sung mã 11.C3.MR1: Học sinh thực hành vận dụng kỹ thuật prompt nâng cao (ràng buộc định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ) trên thiết bị di động để tối ưu hóa hiệu quả khai thác thông tin từ trợ lý AI phục vụ đắc lực cho hoạt động học tập nhóm.

2.4.NC1a : HS đề xuất và sử dụng các công cụ số trực tuyến để hợp tác nhóm thời gian thực.

1.2.NC1a : HS đánh giá tính xác thực và độ tin cậy của các nguồn tài liệu số về tác động kinh tế.

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên 

a. Mục tiêu: HS giải thích được nguyên nhân phát sinh những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.

b. Nội dung: 

- GV cho HS làm việc nhóm đôi, đọc các thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu về các nội dung: Nguyên nhân áp lực từ gia tăng dân số và đô thị hóa; nguyên nhân từ trình độ công nghệ khai thác tài nguyên và xử lí chất thải thấp; nguyên nhân từ việc gia tăng nhu cầu tiêu dùng và ý thức của các chủ thể kinh tế

- HS tìm ví dụ minh họa 

- GV nhận xét và chốt kiến thức cho HS 

c. Sản phẩm: HS ghi vào vở những nguyên nhân phát sinh tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường tự nhiên.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.14; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các tác động tiêu cực và nguyên nhân phát sinh tác động của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên để thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các bài tập 1, 2, 3 và các câu trắc nghiệm đi kèm.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới nhằm tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề có liên quan đến bảo vệ môi trường tự nhiên trước tác động tiêu cực của phát triển kinh tế. 

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập vận dụng này ở nhà, quy định rõ thời gian nộp bài, hình thức sản phẩm.

- GV chọn bài viết hay để các em trình bày trước lớp.

c. Sản phẩm:

- Bài thuyết trình về nguyên nhân dẫn đến những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến tài nguyên rừng ở nước ta và những bài học rút ra.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay