Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11 Bài 2: Sự cần thiết và biện pháp giải quyết vấn đề tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên
Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Sự cần thiết và biện pháp giải quyết vấn đề tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VÀ SỰ BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
BÀI 2. SỰ CẦN THIẾT VÀ BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐẾN
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
(8 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải thích được sự cần thiết phải giải quyết vấn đề tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.
- Đánh giá được một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm khắc phục và hạn chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ sự cần thiết phải giải quyết các tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên. Đồng thời, biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận, đánh giá một số biện pháp, chính sách nhằm khắc phục, hạn chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu chuyện, tình huống, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến sự cần thiết và biện pháp giải quyết vấn đề tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc giải quyết những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên; ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm chủ trường, chính sách của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên trước tác động của phát triển kinh tế.
- Năng lực phát triển bản thân: Tham gia bảo vệ môi trường tự nhiên trước tác động của phát triển kinh tế.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểu được kiến thức khoa học về tác động của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên; thực hiện được bài tập nghiên cứu về trường hợp cuộc sống của con người bị ảnh hưởng do tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.
Năng lực số:
- Khai thác dữ liệu và thông tin: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên môi trường số (1.1.NC1b); Đánh giá tính xác thực và độ tin cậy của các nguồn tài liệu điện tử (1.2.NC1a)
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Áp dụng quy tắc trích dẫn nguồn và ghi chú tài liệu số chính xác (2.2.NC1c); Đề xuất và sử dụng các công cụ trực tuyến để đồng sáng tạo (2.4.NC1a)
- Sáng tạo nội dung số: Sáng tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng đa phương tiện (3.1.NC1a); Áp dụng các quy định về bản quyền số và dán nhãn giấy phép Creative Commons (3.3.NC1a)
- Giải quyết vấn đề: Tùy chỉnh thiết lập giao diện và môi trường số phù hợp với nhu cầu tiếp cận cá nhân (5.2.NC1b)
- Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Tinh chỉnh hệ thống câu lệnh (prompt) phức tạp trên công cụ AI để khai thác dữ liệu (6.2.NC1b); Kiểm tra, đối chiếu và xác minh tính chính xác của thông tin do AI tạo ra (6.3.NC1b)
Năng lực AI:
- 11.A2.2 (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Phân tích được các yếu tố thể hiện tính bền vững của một hệ thống AI (tiêu thụ điện năng, nước làm mát máy chủ, phát thải carbon) trong bối cảnh đánh giá các giải pháp thích ứng và bảo vệ môi trường tự nhiên trước tác động của phát triển kinh tế số.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện được tính chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm trong việc tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tự nhiên trước tác động của phát triển kinh tế.
- Thể hiện được tinh thần yêu nước, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường tự nhiên, góp phần xây dựng đất nước Việt Nam tươi đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về tác động của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên;
- Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,...
- Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 11
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa của bài học; khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên quan đến nội dung bài học mới; tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK; HS thảo luận, vận dụng hiểu biết, kiến thực thực tế của bản thân chia sẻ suy nghĩ về chủ đề ngày Quốc tế về Rừng năm 2021.
c. Sản phẩm:
- Suy nghĩ của HS về chủ đề ngày Quốc tế về Rừng năm 2021.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và chia sẻ suy nghĩ về chủ đề ngày Quốc tế về Rừng năm 2021 “Khôi phục rừng: con đường dẫn tới khôi phục kinh tế và hạnh phúc”.
- GV chiếu thêm video về hậu quả của sự tàn phá rừng cho HS quan sát (link video; 0:00 – 1:54).
- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân để truy cập Internet, áp dụng bộ lọc từ khóa nâng cao "Ngày Quốc tế về Rừng 2021" + "FAO" trên công cụ tìm kiếm nhằm truy xuất nhanh thông điệp cốt lõi và các hoạt động toàn cầu hưởng ứng chủ đề này để bổ sung tư liệu cho phần phát biểu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận để trả lời câu hỏi của GV .
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
- Các học sinh khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Những biến đổi tiêu cực của môi trường dưới tác động của phát triển kinh tế đã và đang gây ra những hậu quả to lớn đối với đời sống xã hội, trở thành nguy cơ cản trở mục tiêu phát triển bền vững, đòi hỏi cần có những hành động mạnh mẽ, chung tay bảo vệ môi trường của tất cả chúng ta. Tất cả những thông tin trên sẽ được thảo luận trong bài học hôm nay Bài 2 – Sự cần thiết và biện pháp giải quyết vấn đề tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.
[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên môi trường số.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải giải quyết vấn đề tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên
a. Mục tiêu: HS giải thích được sự cần thiết phải giải quyết vấn đề tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi thảo luận.
c. Sản phẩm: HS nêu được
- Câu trả lời của câu hỏi thảo luận.
- Lí do cần phải giải quyết các tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số biện pháp, chính sách nhằm khắc phục hoặc hạn chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên
a. Mục tiêu: HS đánh giá được một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm khắc phục hoặc hạn chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi thảo luận.
- GV nhận xét và chốt kiến thức cho HS
c. Sản phẩm: HS nêu được mục đích đề ra các biện pháp, chính sách và nêu những chính sách, biện pháp có tác dụng khắc phục, hạn chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: 1/ Em hãy nêu mục đích đề ra các biện pháp, chính sách nêu trên và đánh giá việc thực hiện các biện pháp, chính sách đó trong thực tế đã góp phần khắc phục, hạn chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường như thế nào. 2/ Em hãy nêu những chính sách, biện pháp khác có tác dụng khắc phục, hạn chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường. - GV yêu cầu HS sử dụng laptop để truy cập trực tuyến vào Cổng thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường (monre.gov.vn), tiến hành phân tích và đánh giá tính xác thực của thông tin về tiến trình thực hiện Quyết định xử lý hóa chất tồn lưu dựa trên nguồn gốc cơ quan công quyền phát ngôn trước khi đưa vào tài liệu thảo luận nhóm. - GV yêu cầu các thành viên trong nhóm thống nhất sử dụng ứng dụng Google Docs làm không gian cộng tác trực tuyến để phân chia nhiệm vụ và đồng biên tập phần đánh giá thực tế đối với 4 Thông tin trong SGK theo thời gian thực. + Bên cạnh các biện pháp bảo vệ môi trường truyền thống (làng nghề, rác thải nhựa, hóa chất bảo vệ thực vật), giáo viên lồng ghép câu hỏi thảo luận mở về tính bền vững của công nghệ số: “Khi phân tích các chính sách, biện pháp phát triển kinh tế xanh và tuần hoàn, các nhóm hãy thảo luận thêm khía cạnh: Việc chúng ta đang tăng cường sử dụng các hệ thống AI để học tập và làm việc mỗi ngày đòi hỏi các siêu trung tâm dữ liệu (Data Center) phải vận hành liên tục. Việc này tiêu tốn lượng điện năng và nguồn nước làm mát khổng lồ, gián tiếp thải ra hàng triệu tấn khí carbon gây biến đổi khí hậu. Theo em, các doanh nghiệp công nghệ cần có những giải pháp bền vững nào (ví dụ: dùng năng lượng tái tạo, tối ưu thuật toán...) để giảm dấu chân carbon của AI đối với môi trường tự nhiên?” - GV nhận xét và chốt kiến thức, yêu cầu HS ghi lại vào vở. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi GV giao. - HS viết bài trên tệp Google Docs của nhóm, tiến hành áp dụng nghiêm túc quy tắc trích dẫn và ghi chú tài liệu điện tử chuẩn xác khi trích dẫn các Nghị định, Thông tư và Đề án bảo vệ môi trường liên quan. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một vài nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về biện pháp, chính sách nhằm khắc phục hoặc hạn chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên. - GV chuyển sang nội dung mới.
| 2. Một số biện pháp, chính sách nhằm khắc phục hoặc hạn chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên * Trả lời câu hỏi thảo luận 1/ - Ở thông tin 1: Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 nhằm khắc phục hạn chế tác động tiêu cực của những hoạt động kinh tế từ làng nghề đến môi trường tự nhiên. Thực hiện những biện pháp được nêu trong đề án, 100% các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ở các làng nghề sẽ được thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm, khắc phục hậu quả và di dời vào các khu công nghiệp hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất. - Ở thông tin 2: Kế hoạch hành động quốc gia về quản lí rác thải nhựa đại dương đưa ra nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu rác thải nhựa trên biển và đại dương, góp phần giảm thiểu ô nhiễm nước biển, suy thoái môi trường biển và đa dạng sinh học trên biển và đại dương. - Ở thông tin 3: Kế hoạch xử lí, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước nhằm xử lí, cải tạo, phục hồi môi trường do những hóa chất này gây ra góp phần phòng ngừa, giảm thiểu tác hại của chúng đối với con người, môi trường và cộng đồng. - Ở thông tin 4: Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường có nội dung bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp nhằm áp dụng các biện pháp quản lí hoạt động của các dự án, cơ sở kinh doanh trong khu công nghiệp, góp phần giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường nước, đất, không khí ở các khu công nghiệp. 2/ Một số chính sách, biện pháp để khắc phục, hạn chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường như: trồng nhiều cây xanh và bảo vệ rừng; sử dụng chất liệu tự nhiên thay cho hóa chất; sử dụng năng lượng sạch; hạn chế sử dụng túi ni-lông;… * Kết luận: Để đạt được các mục tiêu bảo vệ môi trường trên quan điểm phát triển bền vững cần thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm trong thời gian tới, trong đó có những biện pháp: - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường (ví dụ: Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường tăng cường kiểm tra, giám sát trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề;…). - Xử lí, khắc phục ô nhiễm, phục hồi chất lượng môi trường kịp thời, nhanh chóng như: Kế hoạch xử lí, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật của Chính phủ; Kế hoạch hành động quốc gia về quản lí rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 của Chính phủ bằng việc thu gom rác thải, ngư cụ trên biển, thực hiện quan trắc biển hằng năm;… - Kết hợp sử dụng các chế tài về pháp lí, kinh tế cùng với tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của người dân, cộng đồng, doanh nghiệp; thực hiện tăng cường xanh, phát triển kinh tế ít chất thải, kinh tế tuần hoàn. | 1.2.NC1a: HS đánh giá tính xác thực và độ tin cậy của các nguồn tài liệu điện tử. 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng các công cụ trực tuyến để đồng sáng tạo. 2.2.NC1c: HS áp dụng quy tắc trích dẫn nguồn và ghi chú tài liệu số chính xác. 11.A2.2: Học sinh thể hiện tư duy lấy con người làm trung tâm thông qua việc phân tích và nhận diện được tính hai mặt của công nghệ số, cụ thể là phân tích được các yếu tố thể hiện tính bền vững (tiêu thụ năng lượng, phát thải) của chính các hệ thống AI đang vận hành đối với môi trường tự nhiên. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến việc bảo vệ môi trường tự nhiên trước tác động tiêu cực của phát triển kinh tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.19; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về những vấn đề liên quan đến việc bảo vệ môi trường tự nhiên trước tác động tiêu cực của phát triển kinh tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các bài tập 1, 2, 3
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới nhằm tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề có liên quan đến bảo vệ môi trường tự nhiên trước tác động của phát triển kinh tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập vận dụng này ở nhà, quy định rõ thời gian nộp bài, hình thức sản phẩm.
- GV chọn bài viết hay để các em trình bày trước lớp.
c. Sản phẩm:
- Bài thuyết trình tuyên truyền về ngày Môi trường thế giới.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:
Em hãy viết bài hoặc vẽ tranh tuyên truyền về ngày Môi trường thế giới.
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay cá nhân và ứng dụng chỉnh sửa Canva hoặc CapCut để thiết kế một bài thuyết trình đa phương tiện, một tấm poster điện tử sắc nét hoặc biên tập video ngắn (độ dài 1 - 2 phút) tuyên truyền về ngày Môi trường thế giới, lồng ghép các khẩu hiệu hành động thực tế nhằm bảo vệ Trái Đất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài; kĩ năng tìm kiếm, sưu tầm thông tin, hình ảnh; kĩ năng thiết kế để thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào tuần học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
[3.1.NC1a: HS sáng tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng đa phương tiện.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài thuyết trình về ngày Môi trường thế giới
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 3 – Khái niệm, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.