Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11 Bài 6: Một số chế định của pháp luật dân sự về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 6: Một số chế định của pháp luật dân sự về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BÀI 6. MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số chế định của pháp luật dân sự về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
- Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật dân sự trong các tình huống cụ thể đơn giản thường gặp liên quan đến sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
- Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trong việc thực hiện một số quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; tự đặt ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt một số quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ trong đời sống thường ngày; thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được một số quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểu được các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề liên quan đến các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới; bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng động bằng các hành vi, việc làm phù hợp với các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
Năng lực số:
- Giải quyết vấn đề: Chủ động điều chỉnh và tùy biến môi trường hiển thị số phù hợp với nhu cầu tiếp cận cá nhân (5.2.NC1b).
- Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Tinh chỉnh hệ thống câu lệnh (prompt) có cấu trúc để AI hỗ trợ học tập hiệu quả (6.2.NC1b)
- Khai thác dữ liệu và thông tin: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để định vị và truy xuất thông tin, dữ liệu số chính xác (1.1.NC1b); Đánh giá độ tin cậy và tính xác thực của các nguồn tài liệu pháp lý trực tuyến (1.2.NC1a).
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Áp dụng thành thạo các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn tài liệu số (2.2.NC1c); Đề xuất và sử dụng công cụ số trực tuyến để hợp tác nhóm, đồng sáng tạo học tập (2.4.NC1a).
Năng lực AI:
- 11.A1.2 (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng AI để nâng cao năng lực nghiên cứu luật học của học sinh mà vẫn đảm bảo quyền kiểm soát tối cao của con người đối với các quyết định và kết quả cuối cùng.
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
- Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,… liên quan tới bài học;
- Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,...
- Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 11
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa của bài học; khai thác trải nghiệm, vốn sống, hiểu biết ban đầu của HS đối với các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ để dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK; HS thảo luận, vận dụng hiểu biết, kiến thực thực tế của bản thân chia sẻ suy nghĩ về câu hỏi thảo luận.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về câu hỏi thảo luận.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi ở mục Mở đầu: Em hãy cho biết quyền nhân thân và quyền tài sản của ông T đối với kịch bản phim X.
+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân kết nối Internet, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (nhập từ khóa chứa toán tử cụ thể "kịch bản phim" + "Luật Sở hữu trí tuệ") trên trang Thư viện Pháp luật điện tử nhằm định vị nhanh và truy xuất chính xác cơ sở pháp lý xác định quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả đối với tác phẩm viết để bổ sung cho bài phát biểu cá nhân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong sách, thảo luận, lắng nghe để trả lời các câu hỏi của GV .
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ:
+ Về quyền nhân thân: ông T có quyền đặt tên cho kịch bản phim, là chủ sở hữu kịch bản phim, có quyền cho phép Công ty điện ảnh K sử dụng kịch bản phim để sản xuất bộ phim cùng tên.
+ Về quyền tài sản: ông T có quyền được nhận và sở hữu tiền tác giả kịch bản phim.
- Các học sinh khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ là vấn đề có vai trò ngày càng quan trọng trong đời sống xã hội, đặc biệt là trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0. Quyền sở hữu trí tuệ và quyền chuyển giao công nghệ được pháp luật thừa nhận và bảo vệ về tài sản và nhân thân. Để biết thêm một số thông tin về quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Bài 6 – Một số chế định của pháp luật dân sự về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để định vị và truy xuất thông tin, dữ liệu số chính xác.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi trong SGK trang 45.
c. Sản phẩm: HS nêu được
- Câu trả lời của câu hỏi thảo luận.
- Một số quy định cơ bản của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi thảo luận.
- GV nhận xét và chốt kiến thức cho HS
c. Sản phẩm: HS nêu được câu trả lời của câu hỏi thảo luận và một số quy định cơ bản của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường hợp trong SGK, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi: 1/ Trong trường hợp 3, chủ thể nào là bên có quyền chuyển giao công nghệ? Chủ thể nào là bên nhận công nghệ? Đối tượng công nghệ được chuyển giao trong trường hợp này là gì? 2/ Em hãy chỉ ra quyền nhân thân và quyền tài sản của hãng xe hơi M. 3/ Khi cung cấp công nghệ sản xuất xe máy của Hãng xe máy Y cho Hãng xe máy A mà không được phép, anh T sẽ phải chịu hậu quả gì? Vì sao? + GV yêu cầu HS sử dụng laptop cá nhân để truy cập trực tuyến vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp quy (vbpl.vn) nhằm tra cứu các điều khoản của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017. HS phân tích và đánh giá độ tin cậy, tính xác thực của nguồn tài liệu số này thông qua thẩm quyền của cơ quan công bố (Bộ Tư pháp) trước khi đưa dữ liệu vào bài học + GV yêu cầu các nhóm đôi thực hiện viết câu trả lời trên tệp tài liệu Google Docs chung và áp dụng nghiêm túc quy tắc ghi chú, trích dẫn nguồn số rõ ràng khi trích dẫn các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học công nghệ (Nghị định 51/2019/NĐ-CP). - GV nhận xét và chốt kiến thức, yêu cầu HS ghi lại vào vở. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi GV giao. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một vài nhóm trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về chuyển giao công nghệ. - GV chuyển sang nội dung mới.
| 2. Một số quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ * Trả lời câu hỏi thảo luận 1/ Trong trường hợp 3, bên có quyền chuyển giao công nghệ là Hãng xe hơi M. Bên nhận công nghệ là Công ty T. Đối tượng công nghệ được chuyển giao trong trường hợp này là công nghệ sản xuất ô tô. 2/ Quyền nhân thân và quyền tài sản của hãng xe hơi M gồm có: + Yêu cầu bên nhận công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; + Được thanh toán đầy đủ và hưởng quyền, lợi ích khác theo thỏa thuận trong hợp đồng; + Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật; + Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;… 3/ Khi cung cấp công nghệ sản xuất xe máy của Hãng xe máy Y cho Hãng xe máy A mà không được phép, anh T có thể bị phạt tiền từ 8 000 000 đồng đến 12 000 000 đồng. Bởi vì, theo quy định tại Nghị định số 51/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 – 6 – 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ thì hành vi của anh T bị coi là vi phạm quy định về chuyển giao, chuyển nhượng, cung cấp thông tin về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ. Cụ thể, khoản 1 Điều 12 Nghị định này quy định: “1. Phạt tiền từ 8 000 000 đồng đến 12 000 000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Chuyển giao kết quả hoạt động khoa học và công nghệ khi chưa được chủ sở hữu kết quả đó đồng ý”. * Kết luận: - Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ. - Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ. | 1.2.NC1a: HS đánh giá độ tin cậy và tính xác thực của các nguồn tài liệu pháp lý trực tuyến. 2.2.NC1c: HS áp dụng thành thạo các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn tài liệu số. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã khám phá, đánh giá được các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ trong các tình huống cụ thể, thực hành xử lí một số tình huống theo quy định của pháp luật dân sự.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.46 – 47; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ trong một số tình huống cụ thể, thực hành xử lí một số tình huống theo quy định của pháp luật dân sự.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các bài tập 1, 2, 3.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập vận dụng này ở nhà, quy định rõ thời gian nộp bài, hình thức sản phẩm.
- GV chọn bài viết hay để các em trình bày trước lớp.
c. Sản phẩm:
- Bài viết về một câu chuyện liên quan đến việc thực hiện hoặc vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc chuyển giao công nghệ và rút ra bài học cho bản thân.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:
Em hãy viết bài kể lại một câu chuyện liên quan đến việc thực hiện pháp luật hoặc vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc chuyển giao công nghệ và rút ra bài học cho bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài; kĩ năng tìm kiếm, sưu tầm thông tin, hình ảnh; kĩ năng thiết kế để thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào tuần học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 7 – Khái niệm, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động.