Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11 Bài 9: Một số quy định của pháp luật lao động về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động

Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 9: Một số quy định của pháp luật lao động về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHUYÊN ĐỀ 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

BÀI 9. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VỀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được một số quy định của pháp luật lao động về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động
  • Phân tích, đánh giá được hậu quả của các hành vi vi phạm luật lao động trong các tình huống đơn giản thường gặp liên quan tới tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động; nêu được ý kiến thuyết phục trong thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đang đặt ra trong đời sống liên quan đến tranh chấp và giải quyết tranh chấp lao động
  • Tích cực, chủ động vận động mọi người xung quanh thực hiện tốt pháp luật lao động về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu những kiến thức cơ bản về hợp đồng lao động, tiền lương, thưởng và bảo hiểm xã hội
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí các tình huống đặt ra trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến hợp đồng lao động, tiền lương, thưởng và bảo hiểm xã hội

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện các quy định của pháp luật về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm các quy định của pháp luật về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động. 
  • Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trong việc thực hiện một số quy định của pháp luật về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động; tự đặt ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt một số quy định của pháp luật về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động trong đời sống thường ngày; thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được một số quy định của pháp luật về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểu được các quy định của pháp luật về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động; giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề liên quan đến các quy định của pháp luật về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới; bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng động bằng các hành vi, việc làm phù hợp với các quy định của pháp luật về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động 

Năng lực số:

  • Khai thác dữ liệu và thông tin: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để định vị và truy xuất thông tin, dữ liệu số chính xác (1.1.NC1b); Đánh giá độ tin cậy và tính xác thực của các nguồn tài liệu pháp lý trực tuyến (1.2.NC1a)
  • Giải quyết vấn đề: Chủ động điều chỉnh và tùy biến môi trường hiển thị số phù hợp với nhu cầu tiếp cận cá nhân (5.2.NC1b)
  • Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Tinh chỉnh hệ thống câu lệnh (prompt) có cấu trúc để AI hỗ trợ học tập hiệu quả (6.2.NC1b).

Năng lực AI:

  • 11.B2.1 (Đạo đức AI): Nhận biết và phân loại được các rủi ro hoặc sự cố pháp lý (như chấm công thiên lệch, tự động trừ lương không qua rà soát, rò rỉ dữ liệu nhạy cảm của người lao động) liên quan đến việc lạm dụng hoặc vận hành hệ thống AI tự động hóa tại nơi làm việc có thể dẫn đến tranh chấp lao động.

3. Phẩm chất

  • Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, thừa kế di sản.
  • Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, thừa kế di sản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11;
  • Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,… liên quan tới bài học;
  • Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học;
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,...
  • Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • Sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 11
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm tranh chấp lao động

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm tranh chấp lao động

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi trong SGK trang 67. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi SGK trang 67; HS ghi vở khái niệm tranh chấp lao động

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, trường hợp trong SGK trang 67, yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Theo em, vụ tranh chấp giữa ông P và Công ty S có phải là tranh chấp lao động không? Vì sao?

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng để truy cập vào trợ lý AI tạo sinh (như Gemini), nhập câu lệnh (prompt) được tinh chỉnh tối ưu: "Hãy đóng vai chuyên gia luật lao động, phân tích bản chất pháp lý vụ việc tranh chấp giữa ông P và Công ty S trong sách giáo khoa để chứng minh đây là tranh chấp lao động cá nhân theo Bộ luật Lao động 2019" nhằm nhanh chóng thu thập tri thức bổ trợ.

- GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm tranh chấp lao động

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc thông tin trong SGK trang 67 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khái niệm tranh chấp lao động

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo

1. Khái niệm tranh chấp lao động

* Trả lời câu hỏi thảo luận 

 Vụ tranh chấp giữa ông P và Công ty S là tranh chấp lao động, vì đó là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động

* Kết luận:

 Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động

6.2.NC1b: HS thực hiện tinh chỉnh hệ thống câu lệnh (prompt) có cấu trúc để AI hỗ trợ học tập hiệu quả.

Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động

a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi SGK trang 68. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi SGK trang 68; HS ghi vở nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động

a. Mục tiêu: HS nêu được quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi SGK trang 69. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi SGK trang 69; HS ghi vở quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường hợp trong SGK trang 68 – 69, làm việc nhóm trả lời các câu hỏi:

 Theo em, khi Tòa án giải quyết vụ tranh chấp này, ông C có quyền và nghĩa vụ gì? Doanh nghiệp X có quyền và nghĩa vụ gì?

- GV gợi ý cho HS sử dụng máy tính bảng của nhóm để truy cập vào công cụ AI tạo sinh (như Gemini), nhập câu lệnh (prompt): "Hãy đóng vai Thẩm phán Tòa án lao động, phân tích chi tiết quyền và nghĩa vụ tố tụng cụ thể của đương sự là người lao động (ông C) và người sử dụng lao động (Doanh nghiệp X) trong một vụ án tranh chấp lao động theo Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam" để mở rộng hiểu biết pháp lý.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm đọc thông tin trong SGK trang 68 – 69 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo

3. Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động

* Trả lời câu hỏi thảo luận

 Theo quy định của pháp luật thì trong quá trình Tòa án giải quyết vụ tranh chấp lao động, cả ông C và Công ty X đều có những quyền sau: trực tiếp hoặc thông qua đại diện để tham gia vào quá trình giải quyết; rút yêu cầu hoặc thay đổi nội dung yêu cầu; yêu cầu thay đổi người tiến hành giải quyết tranh chấp lao động nếu có lí do cho rằng người đó có thể không vô tư hoặc không khách quan. Ông C và Công ty X đều có những nghĩa vụ sau: cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình; chấp hành bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

* Kết luận:

 Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động, hai bên tranh chấp đều có các quyền như: trực tiếp hoặc thông qua đại diện để tham gia vào quá trình giải quyết; rút yêu cầu hoặc thay đổi nội dung yêu cầu,… và đều có các nghĩa vụ như: cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình; chấp hành thỏa thuận đã đạt được, quyết định của Ban trọng tài lao động, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 

6.2.NC1b: HS thực hiện tinh chỉnh hệ thống câu lệnh (prompt) có cấu trúc để AI hỗ trợ học tập hiệu quả.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã khám phá, đánh giá được các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật lao động trong các tình huống cụ thể liên quan đến tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật lao động

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK trang 69 – 70 

c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK trang 69 – 70.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết các ý kiến sau đúng hay sai. Vì sao?

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2: Hành vi/ việc làm của chủ thể trong các tình huống dưới đây là thực hiện đúng hay vi phạm pháp luật lao động? Vì sao?

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

 GV yêu cần HS làm việc cá nhân, dựa trên cơ sở kiến thức được giới thiệu ở mục Khám phá trong SGK để đánh giá hành vi của các chủ thể trong tình huống được nêu:

a. Do không đồng ý với mức lương, phụ cấp và thời gian lao động theo quy định của doanh nghiệp, hàng ngàn công nhân của Doanh nghiệp K đã đình công để yêu cầu doanh nghiệp tăng lương, tăng phụ cấp, giảm giờ làm cho người lao động. Sau một tuần đình công, hàng ngàn công nhân của Doanh nghiệp K trở lại nhà máy làm việc sau khi doanh nghiệp đồng ý tăng lương cơ bản, phụ cấp thâm niên và đáp ứng một số kiến nghị khác của người lao động

b. Ông Q là nhân viên bảo vệ của Công ty B. Khi ông đủ tuổi nghỉ hưu thì công ty đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với ông vì lí do ông đã hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật. Ông Q cho rằng việc Công ty B chấm dứt hợp đồng lao động với ông là trái với pháp luật lao động vì ông chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội, vì thế, ông đã gửi đơn khởi kiện cơ quan Tòa án có thẩm quyền yêu cầu Công ty B phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế trong thời gian ông không được làm việc vì ông đã đề nghị công ty cho tiếp tục làm việc. Khi giải quyết vụ tranh chấp này, Tòa án đã tuyên bố việc chấm dứt hợp đồng lao động của Công ty B là đúng pháp luật và công ty không phải trả những khoản tiền mà ông Q yêu cầu.

- Giáo viên lồng ghép tình huống thảo luận mở rộng liên kết giữa tranh chấp lao động kỉ nguyên số và đạo đức công nghệ: "Bên cạnh các hành vi vi phạm thủ công, các nhóm hãy thảo luận tình huống thực tế thời đại số sau: Hiện nay, một số doanh nghiệp áp dụng hệ thống AI tự động hóa để giám sát camera, chấm công nhận diện khuôn mặt và tự động liên kết dữ liệu tính lương/BHXH cho nhân viên. Nếu thuật toán chấm công của hệ thống AI tự động bị lỗi dẫn đến tự động trừ ngày phép, tính thiếu giờ làm và cắt xén BHXH của hàng loạt công nhân mà doanh nghiệp không chịu rà soát, dẫn đến tranh chấp lao động tập thể. Theo em, sự cố này tương ứng với những rủi ro nào về đạo đức và pháp lý của AI kỉ nguyên số? Doanh nghiệp sử dụng AI tự động để cắt giảm quyền lợi mà không có sự kiểm chứng của con người là đúng hay vi phạm nguyên tắc pháp luật lao động?". Học sinh tiến hành làm việc nhóm, nhận diện và phân loại các rủi ro này.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung (nếu có) 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo. 

[11.B2.1: Học sinh nhận biết, phân loại được các rủi ro pháp lý và sự cố đạo đức số (tính toán thiên lệch, lỗi hệ thống tự động xâm phạm quyền lợi vật chất của người lao động) phát sinh từ việc sử dụng, vận hành các hệ thống tự động hóa AI thiếu an toàn tại nơi làm việc.]

Nhiệm vụ 3: Em hãy đọc các tình huống dưới đây và trả lời câu hỏi

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 1: Bài tập trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài:

+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân đăng nhập hệ thống Quizizz do GV thiết lập, tham gia trò chơi trắc nghiệm:

Câu 1: Tranh chấp lao động là tranh chấp phát sinh chủ yếu về

A. quyền, nghĩa vụ và lợi ích giữa các bên trong quan hệ lao động.

B. quyền sở hữu tài sản giữa các thành viên trong gia đình.

C. quyền quản lí hành chính giữa công dân và cơ quan nhà nước.

D. quyền thừa kế giữa những người có quan hệ huyết thống.

Câu 2: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động?

A. Ưu tiên tuyệt đối quyền lợi của người sử dụng lao động.

B. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp.

C. Mọi tranh chấp đều phải được đưa ngay ra Tòa án.

D. Người lao động không được tham gia trực tiếp vào quá trình giải quyết tranh chấp.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).   

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

12345
ABBBA

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

[5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu và tự tùy biến môi trường số phù hợp.]

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. 

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS về nhà thực hiện bài tập vận dụng theo nhóm, báo cáo vào tiết học sau

c. Sản phẩm: Kết quả hoàn thành bài tập vận dụng của HS

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay