Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11 Bài 4: Một số chế định của pháp luật dân sự về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 4: Một số chế định của pháp luật dân sự về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BÀI 4. MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ VỀ
NGHĨA VỤ DÂN SỰ VÀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số chế định cụ thể của pháp luật dân sự về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
- Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự trong các tình huống cụ thể đơn giản thường gặp.
- Nêu được ý kiến phân tích, đánh giá trong thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đơn giản thường gặp liên quan đến nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
- Điều chỉnh được hành vi pháp luật của bản thân trong giải quyết các vấn đề liên quan đến các quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
- Tích cực, chủ động vận động người khác điều chỉnh hành vi pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự; phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
- Năng lực tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện các quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện các quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm các quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
- Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trong việc thực hiện một số quy định của pháp luật dân sự về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự; tự đặt ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt một số quy định của pháp luật dân sự về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự trong đời sống thường ngày; thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được một số quy định của pháp luật dân sự về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểu được các quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự; giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề liên quan đến các quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới; bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng động bằng các hành vi, việc làm phù hợp với các quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
Năng lực số:
- Khai thác dữ liệu và thông tin: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên môi trường số (1.1.NC1b); Đánh giá độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn dữ liệu, thông tin số (1.2.NC1a).
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Áp dụng các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn số khác nhau (2.2.NC1c); Đề xuất và sử dụng các công cụ trực tuyến để hợp tác nhóm, đồng sáng tạo nội dung (2.4.NC1a).
- Giải quyết vấn đề: Tự điều chỉnh, tùy biến môi trường số phù hợp với nhu cầu tiếp cận cá nhân (5.2.NC1b).
- Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Sử dụng công cụ AI một cách có đạo đức để khai thác tri thức và giải quyết vấn đề học tập (6.2.NC1b)
Năng lực AI:
- 11.C3.MR1 (Các kĩ thuật và ứng dụng AI): Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ để thu thập, phân tích kiến thức chuyên sâu về bản chất pháp lý của nghĩa vụ dân sự và thế chấp tài sản.
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
- Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,… liên quan tới bài học;
- Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,...
- Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 11
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa của bài học; khai thác trải nghiệm, vốn sống, hiểu biết ban đầu của HS đối với một số chế định cụ thể của pháp luật dân sự về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK; HS thảo luận, vận dụng hiểu biết, kiến thực thực tế của bản thân chia sẻ suy nghĩ về câu hỏi thảo luận.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về câu hỏi thảo luận.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi ở mục Mở đầu: Trong quan hệ này, anh T có nghĩa vụ gì đối với Hãng hàng không B và Hãng hàng không B có nghĩa vụ gì đối với anh T?
+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân kết nối Internet, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (nhập từ khóa chứa toán tử "Bộ luật Dân sự 2015" + "Hợp đồng vận chuyển hành khách") trên trang Thư viện Pháp luật điện tử nhằm truy cập nhanh và xác định chính xác các điều luật gốc điều chỉnh nghĩa vụ của hai bên để chuẩn bị thông tin phản hồi.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong sách, thảo luận, lắng nghe để trả lời các câu hỏi của GV .
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ: Khi anh T mua vé máy bay của Hãng hàng không B có nghĩa là hai bên đã kí với nhau một hợp đồng dân sự hay đã thiết lập một quan hệ dân sự. Trong quan hệ này, đối với Hãng hàng không B, anh T có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ tiền vé máy bay, có mặt ở sân bay và lên máy bay đúng ngày, giờ ghi trên vé hoặc theo thông báo của Hãng hàng không B. Tại sân bay và trên máy bay thì nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật và của Hãng hàng không B. Đối với anh T, Hãng hàng không B có nghĩa vụ hướng dẫn và làm thủ tục lên máy bay cho anh T, đưa anh T từ nơi đi tới nơi đến đã ghi trên vé, hướng dẫn an toàn bay và bảo đảm an toàn cho anh T trong suốt chuyến bay.
- Các học sinh khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự là những chế định không thể thiếu của pháp luật dân sự. Hai chế định này có quan hệ mật thiết với nhau. Nghĩa vụ dân sự được thể hiện trong hợp đồng dân sự và hợp đồng dân sự là một trong những căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ dân sự. Để tìm hiểu thêm các thông tin liên quan đến nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Bài 4 – Một số chế định của pháp luật dân sự về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.
[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên môi trường số.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về nghĩa vụ dân sự.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi trong SGK trang 29.
c. Sản phẩm: HS nêu được
- Câu trả lời của câu hỏi thảo luận.
- Khái niệm nghĩa vụ dân sự dân sự và một số quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số quy định pháp luật về hợp đồng dân sự
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về hợp đồng dân sự.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi thảo luận.
- GV nhận xét và chốt kiến thức cho HS
c. Sản phẩm: HS nêu được câu trả lời của câu hỏi thảo luận và một số quy định pháp luật về hợp đồng dân sự.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường hợp trong SGK, làm việc nhóm và trả lời câu hỏi: 1/ Hợp đồng trao đổi ti vi giữa ông B và Công ty điện máy X được thể hiện bằng hình thức nào? 2/ Hợp đồng thuê phòng ở giữa anh K và ông C được thể hiện bằng hình thức nào? Hợp đồng đó có những nội dung gì? 3/ Theo em, các nội dung của khoản 2 Điều 398 nêu trên có bắt buộc phải có trong tất cả các hợp đồng dân sự không? Vì sao? - GV yêu cầu HS sử dụng laptop cá nhân để truy cập trực tuyến vào trang thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp quy (vbpl.vn), tìm kiếm văn bản Bộ luật Dân sự 2015, tiến hành kiểm tra và đánh giá tính xác thực của thông tin liên quan đến Điều 398, lấy đó làm tài liệu tham khảo chính xác cho nhóm. - GV yêu cầu HS thực hiện ghi chép bài học trên tệp Docs chung của nhóm, áp dụng nghiêm túc quy tắc ghi chú, trích dẫn nguồn số rõ ràng khi dẫn luật từ các văn bản pháp lý chính thống của nhà nước để trả lời câu hỏi 3. - GV nhận xét và chốt kiến thức, yêu cầu HS ghi lại vào vở. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi GV giao. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một vài nhóm trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số quy định pháp luật về hợp đồng dân sự. - GV chuyển sang nội dung mới.
| 2. Một số quy định pháp luật về hợp đồng dân sự * Trả lời câu hỏi thảo luận 1/ Hợp đồng trao đổi ti vi giữa ông B và Công ty điện máy X được thể hiện theo hình thức bằng lời nói. 2/ Hợp đồng thuê phòng ở giữa anh K và ông C được thể hiện bằng hình thức văn bản. Hợp đồng đó có những nội dung cơ bản sau: Họ và tên của các bên tham gia hợp đồng; đối tượng của hợp đồng; giá, phương thức thanh toán; nghĩa vụ của hai bên đối với nhau. 3/ Các nội dung của khoản 2 Điều 398 nêu trên không bắt buộc phải có trong tất cả các hợp đồng dân sự, bởi vì, khoản này quy định: “Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây”. Thực tế, hai hợp đồng được nêu trong các trường hợp trên không có đầy đủ các nội dung được nêu trong khoản này. * Kết luận: - Hợp đồng dân sự là một loại giao dịch dân sự. - Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. - Hợp đồng dân sự có hiệu lực khi có đủ điều kiện do luật định. - Hình thức của hợp đồng dân sự có thể bằng lời nói hoặc bằng văn bản; có loại hợp đồng bắt buộc phải bằng văn bản có công chứng, chứng thực. - Nội dung của hợp đồng dân sự là do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. - Thực hiện hợp đồng dân sự là thực hiện những nghĩa vụ đã thỏa thuận của mỗi bên tham gia hợp đồng đối với bên kia. | 1.2.NC1a: HS đánh giá độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn dữ liệu, thông tin số. 2.2.NC1c: HS áp dụng các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn số khác nhau. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã khám phá, đánh giá được các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự trong các tình huống cụ thể, thực hành xử lí một số tình huống theo quy định của pháp luật dân sự.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.31 – 32; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các quy định của pháp luật về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự trong một số tình huống cụ thể, thực hành xử lí một số tình huống theo quy định của pháp luật dân sự.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các bài tập 1, 2, 3.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập vận dụng này ở nhà, quy định rõ thời gian nộp bài, hình thức sản phẩm.
- GV chọn bài viết hay để các em trình bày trước lớp.
c. Sản phẩm:
- Bài viết về một trường hợp thực hiện đúng hợp đồng dân sự và một trường hợp vi phạm hợp đồng dân sự.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:
Em hãy viết bài kể về một trường hợp thực hiện đúng hợp đồng (hoặc nghĩa vụ) dân sự và một trường hợp vi phạm hợp đồng (hoặc nghĩa vụ) dân sự và rút ra bài học cho bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài; kĩ năng tìm kiếm, sưu tầm thông tin, hình ảnh; kĩ năng thiết kế để thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào tuần học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 5 – Một số chế định của pháp luật dân sự về hôn nhân và gia đình, thừa kế di sản.