Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11 Bài 8: Một số quy định của pháp luật lao động về hợp đồng lao động, tiền lương và thưởng, bảo hiểm xã hội
Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 8: Một số quy định của pháp luật lao động về hợp đồng lao động, tiền lương và thưởng, bảo hiểm xã hội. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG
BÀI 8. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ THƯỞNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được quy định của pháp luật lao động về: hợp đồng lao động, tiền lương và thưởng, bảo hiểm xã hội
- Phân tích, đánh giá được hậu quả của các hành vi vi phạm pháp luật lao động trong các tình huống đơn giản thường gặp liên quan tới hợp đồng lao động, tiền lương và thưởng, bảo hiểm xã hội; nêu được ý kiến thuyết phục trong thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đang đặt ra trong đời sống liên quan đến hợp đồng lao động, tiền lương và thưởng, bảo hiểm xã hội
- Tích cực, chủ động vận động mọi người xung quanh thực hiện tốt pháp luật lao động về hợp đồng lao động, tiền lương và thưởng, bảo hiểm xã hội.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu những kiến thức cơ bản về hợp đồng lao động, tiền lương, thưởng và bảo hiểm xã hội
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí các tình huống đặt ra trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến hợp đồng lao động, tiền lương, thưởng và bảo hiểm xã hội
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, thưởng và bảo hiểm xã hội; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội
- Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trong việc thực hiện một số quy định của pháp luật lao động về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội; tự đặt ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt một số quy định của pháp luật lao động về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội; thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được một số quy định của pháp luật lao động về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểu được các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội; giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề liên quan đến các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới; bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng động bằng các hành vi, việc làm phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội
Năng lực số:
- Khai thác dữ liệu và thông tin: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để định vị và truy xuất thông tin, dữ liệu số chính xác (1.1.NC1b); Đánh giá độ tin cậy và tính xác thực của các nguồn tài liệu pháp lý trực tuyến (1.2.NC1a).
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Áp dụng thành thạo các phương pháp tham chiếu và ghi nguồn tài liệu số khi sử dụng tư liệu (2.2.NC1c); Đề xuất và sử dụng công cụ số trực tuyến để hợp tác nhóm, đồng sáng tạo dữ liệu (2.4.NC1a).
- Giải quyết vấn đề: Chủ động điều chỉnh và tùy biến môi trường hiển thị số phù hợp với nhu cầu tiếp cận cá nhân (5.2.NC1b)
- Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Tinh chỉnh hệ thống câu lệnh (prompt) có cấu trúc để AI hỗ trợ học tập hiệu quả (6.2.NC1b).
Năng lực AI:
- 11.C3.MR1 (Các kĩ thuật và ứng dụng AI): Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như ràng buộc định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ để khai thác kiến thức chuyên sâu về bản chất pháp lý của hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội
- 11.A1.2 (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng AI để nâng cao năng lực nghiên cứu luật học của học sinh mà vẫn đảm bảo quyền kiểm soát tối cao của con người đối với các quyết định và kết quả cuối cùng
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội
- Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,… liên quan tới bài học;
- Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,...
- Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 11
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa của bài học; khai thác trải nghiệm, vốn sống, hiểu biết ban đầu của HS đối với một số chế định cụ thể của pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK; HS thảo luận, vận dụng hiểu biết, kiến thực thực tế của bản thân chia sẻ suy nghĩ về câu hỏi mở đầu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK trang 55 và trả lời câu hỏi ở mục Mở đầu: Em hãy cho biết những nội dung mà theo em là cần phải có trong hợp đồng lao động nói trên.
+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân kết nối Internet, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (nhập từ khóa chứa toán tử cụ thể "nội dung bắt buộc hợp đồng lao động" + "Bộ luật Lao động 2019" tại trang Thư viện Pháp luật điện tử) nhằm định vị nhanh và truy xuất chính xác cơ sở pháp lý để chuẩn bị thông tin trả lời.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong sách, thảo luận, lắng nghe để trả lời các câu hỏi mở đầu .
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
Gợi ý đáp án
Những nội dung cần phải có trong hợp đồng lao động nói trên bao gồm: họ, tên, địa chỉ của người lao động và người sử dụng lao động, mức lương của người lao động, công việc mà người lao động phải đảm nhiệm và một số quyền, nghĩa vụ khác của các bên tham gia kí kết hợp đồng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, thưởng và bảo hiểm xã hội là không thể thiếu trong pháp luật lao động, vì đó là căn cứ pháp lí làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật giữa các chủ thể cụ thể trong lĩnh vực lao động. Để tìm hiểu thêm các thông tin về quy định hợp đồng lao động, tiền lương và thưởng, bảo hiểm xã hội, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Bài 8 – Một số quy định của pháp luật lao động về hợp đồng lao động, tiền lương và thưởng, bảo hiểm xã hội
[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để định vị và truy xuất thông tin, dữ liệu số chính xác.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về hợp đồng lao động
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về hợp đồng lao động
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi trong SGK trang 55 – 62.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi SGK trang 55 – 62; HS ghi vở khái niệm, một số quy định cơ bản của pháp luật về hợp đồng lao động
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về tiền lương và tiền thưởng
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về tiền lương và tiền thưởng
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi SGK trang 63.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi SGK trang 63; HS ghi vở một số quy định cơ bản của pháp luật về tiền lương và tiền thưởng
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quy định về tiền lương Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường hợp trong SGK mục 2a trang 62 – 63, làm việc cá nhân trả lời câu hỏi: 1/ Đối với trường hợp 2, tiền lương của ông P là 7 000 000 đồng/tháng là đúng hay sai? Vì sao =? 2/ Đối với trường hợp 3, cách thức trả lương cho người lao động của Siêu thị B có phù hợp với nguyên tắc trả lương do pháp luật lao động quy định không? Vì sao? + GV yêu cầu HS sử dụng laptop truy cập vào Cổng thông tin của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (molisa.gov.vn), tìm kiếm quy định về cấu trúc của tiền lương và nguyên tắc không được ép buộc người lao động mua hàng hóa của doanh nghiệp để làm cơ sở đánh giá độ tin cậy của các câu trả lời. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quy định về tiền lương Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK mục 2a trang 62 – 63 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về quy định tiền lương - GV chuyển sang nội dung tiếp theo | 2. Một số quy định cơ bản của pháp luật về tiền lương và thưởng a) Quy định về tiền lương * Trả lời câu hỏi thảo luận 1/ Tiền lương của ông P là 7 000 000 đồng/ tháng là sai, vì theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 thì tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 7 000 000 đ/tháng là mức lương của ông P không phải là tiền lương 2/ Cách thức trả lương cho người lao động của Siêu thị B không phù hợp với nguyên tắc trả lương do pháp luật lao động quy định, bởi vì, theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định * Kết luận: - Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc - Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động | 1.2.NC1a: HS đánh giá độ tin cậy và tính xác thực của các nguồn tài liệu pháp lý trực tuyến. |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu quy định về thưởng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường hợp trong SGK mục 2b trang 63, làm việc nhóm đôi trả lời câu hỏi: Theo em, hình thức thưởng mà Doanh nghiệp C áp dụng đối với người lao động của doanh nghiệp có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quy định về thưởng Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK mục 2b trang 63 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức về quy định về thưởng - GV chuyển sang nội dung tiếp theo | b) Quy định về thưởng * Trả lời câu hỏi thảo luận Hình thức thưởng mà Doanh nghiệp C áp dụng đối với người lao động của doanh nghiệp hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật, bởi vì, theo Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019 thì hình thức thưởng mà người sử dụng lao động có thể áp dụng với người lao động khá đa dạng, có thể là tiền, hiện vật, ngày nghỉ có hưởng lương,… Thực tế, Doanh nghiệp C đã thưởng cho người lao động cả tiền lẫn hiện vật * Kết luận: Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động |
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo hiểm xã hội
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo hiểm xã hội
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi SGK trang 64.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi SGK trang 64; HS ghi vở một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo hiểm xã hội
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã khám phá, đánh giá được các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật lao động về tiền lương, thưởng và bảo hiểm xã hội trong các tình huống cụ thể, thực hành xử lí một số tình huống theo quy định của pháp luật lao động.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK trang 65
c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK trang 65.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết các ý kiến sau đúng hay sai. Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK, cho biết các ý kiến sau đúng hay sai và giải thích:
a. Khi kí kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động có thể tự do thỏa thuận về mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định
b. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội là những nội dung không bắt buộc phải có trong một hợp đồng lao động cụ thể
c. Người lao động chỉ có nghĩa vụ mà không có quyền trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác lắng nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Đúng, vì theo quy định tại Điều 90 và Điều 91 Bộ luật Lao động năm 2019 thì người lao động và người sử dụng lao động có thể tự do thỏa thuận về mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu; Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu
b. Sai, vì theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019 thì thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội là những nội dung bắt buộc phải có trong một hợp đồng lao động cụ thể
c. Sai, vì theo khoản 1 Điều 168 Bộ luật Lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, người lao động vừa có nghĩa vụ vừa có quyền trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Em hãy học các trường hợp sau và trả lời câu hỏi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cần HS làm việc nhóm, dựa trên cơ sở kiến thức được giới thiệu ở mục Khám phá trong SGK, đọc các trường hợp dưới đây và trả lời các câu hỏi:
a. Mặc dù còn gặp khó khăn về tài chính trong sản xuất kinh doanh, song Giám đốc Doanh nghiệp P vẫn ra quyết định thanh toán đầy đủ tiền lương hằng tháng cho người lao động trong doanh nghiệp theo đúng các điều khoản của hợp đồng lao động
Hành vi của Giám đốc Doanh nghiệp P có phải là thực hiện pháp luật lao động không? Vì sao?
b. Giám đốc Công ty ra quyết định thưởng cho người lao động trong Công ty mỗi người một tháng lương cơ bản và một bộ dụng cụ gia đình khi Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất của năm trước thời hạn
Hành vi của Giám đốc Công ty K là thực hiện quy định của pháp luật lao động về vấn đề gì? Vì sao?
c. Doanh nghiệp C không đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội mặc dù hằng tháng vẫn thu tiền bảo hiểm xã hội của người lao động trong doanh nghiệp
Hành vi của Doanh nghiệp C có vi phạm pháp luật lao động không? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác lắng nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Hành vi của Giám đốc Doanh nghiệp P là thực hiện pháp luật lao động, vì đây là hành vi phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2019: Người sử dụng phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động
b. Hành vi của Giám đốc Công ty K là thực hiện quy định của pháp luật lao động về vấn đề thưởng, vì theo quy định tại khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019 thì: Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động
c. Hành vi của Doanh nghiệp C là vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Lao động năm 2019. Theo quy định tại khoản này thì người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Khi doanh nghiệp đã thu tiền bảo hiểm của người lao động thì bắt buộc phải nộp số tiền đó cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Nếu doanh nghiệp không nộp tiền đã thu cho cơ quan bảo hiểm xã hội tức là doanh nghiệp đã vi phạm pháp luật
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Em hãy tư vấn cho chị N cách thức để có thể chấm dứt hợp đồng lao động với công ty X trong trường hợp sau
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 1: Bài tập trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài:
+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân đăng nhập hệ thống Quizizz do GV thiết lập, tham gia trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Theo nội dung bài học, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về nội dung nào sau đây?
A. Việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
B. Việc chuyển quyền sở hữu tài sản từ người lao động sang doanh nghiệp.
C. Việc phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp cho mọi người lao động.
D. Việc người lao động tự quyết định toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Câu 2: Anh H được Công ty X tuyển dụng. Khi giao kết hợp đồng lao động, hai bên tự nguyện thỏa thuận về công việc, mức lương và thời giờ làm việc; các nội dung thỏa thuận không trái pháp luật. Trường hợp này thể hiện nguyên tắc nào?
A. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
B. Người sử dụng lao động được toàn quyền quyết định.
C. Người lao động phải chấp nhận mọi yêu cầu của doanh nghiệp.
D. Ưu tiên tuyệt đối lợi ích của người sử dụng lao động.
Câu 3: Công ty M ký hợp đồng lao động với anh T nhưng trong hợp đồng không ghi mức lương, hình thức trả lương và thời hạn trả lương. Theo nội dung bài học, hợp đồng trên thiếu nhóm nội dung chủ yếu nào?
A. Thông tin về bảo hiểm nhân thọ.
B. Nội dung về tiền lương.
C. Thông tin về tài sản riêng của người lao động.
D. Nội dung về quyền thừa kế của người lao động.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| A | A | B | C | C |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
[5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu và tự tùy biến môi trường số phù hợp.]
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS về nhà thực hiện bài tập vận dụng theo nhóm, báo cáo vào tiết học sau
c. Sản phẩm: Kết quả hoàn thành bài tập vận dụng của HS
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..