Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 10 CĐ 3 P3: Một số bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay
Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3 P3: Một số bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ
(10 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu và phân tích được đặc điểm mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn. Phân tích được những nét chính của bộ Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ.
- Nêu và phân tích được bối cảnh ra đời, ý nghĩa, đặc điểm, tính chất, vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nêu được điểm chung và phân tích được một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay.
- Nêu được một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1946, 1992 và điểm mới của Hiến pháp năm 2013.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
- Năng lực lịch sử:
- Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khai thác tư liệu trong việc tìm hiểu các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực phân tích, đánh giá các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch sử một cách khoa học, chính xác.
- Năng lực nhận thức những quy luật, bài học lịch sử và vận dụng vào thực tiễn; hình thành, phát triển tư duy lịch sử, tư duy hệ thống, tư duy phản biện, kĩ năng khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu; nhận thức và trình bày lịch sử trong lô-gích lịch đại và đồng đại, kết nối quá khứ với hiện tại.
- Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1a - Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS biết xác định chính xác nhu cầu thông tin sử học, thiết lập bộ từ khóa tìm kiếm có chiến lược và áp dụng kĩ thuật tra cứu nâng cao trên Internet để thu thập các văn bản pháp luật, tư liệu hiến pháp từ các trang thông tin điện tử chính quy của Nhà nước (ở Hoạt động 2).
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thành thạo thiết bị số cá nhân để tham gia tương tác trực quan tại lớp học; thực hiện quét mã QR xem video AI khởi động ở Hoạt động Khởi động và tham gia thi đấu giải trắc nghiệm nhanh trên đấu trường Quizizz ở Hoạt động Luyện tập.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng hiệu quả các không gian cộng tác trực tuyến đám mây (như Google Docs hoặc Canva Teams) để làm việc nhóm; cùng phân chia vai trò, thảo luận, chia sẻ tư liệu hình ảnh và đồng sáng tạo sơ đồ cấu trúc nhà nước quân chủ ở Hoạt động 1.
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số: HS lựa chọn và sử dụng công cụ đồ họa trực tuyến để cấu trúc hóa nội dung học tập dưới dạng dòng thời gian (Timeline).
- 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS nâng cao nhận thức đạo đức số, tôn trọng luật sở hữu trí tuệ; chủ động thiết lập danh mục tài liệu tham khảo, ghi chú rõ nguồn gốc tranh ảnh lịch sử, link URL gốc và ngày truy cập dưới chân trang sản phẩm học tập ở Hoạt động 1 và Hoạt động Vận dụng.
- Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 10.C2.MR2 - Sử dụng một số ứng dụng AI trong học tập: HS ứng dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) đóng vai trò là một "Trợ lý ảo học tập" để hỗ trợ đề xuất nhanh các ý tưởng so sánh các bản Hiến pháp hoặc tóm tắt cấu trúc của hai bộ luật cổ tiêu biểu ở Hoạt động 2.
- 10.A1.2 - Con người cần kiểm soát AI: HS nhận thức rõ tính chủ động của con người; rèn luyện thói quen phản biện và đối soát chéo độc lập toàn bộ dữ liệu do AI cung cấp với tài liệu chính thống trong sách chuyên đề Lịch sử 10 tr. 49-60 để loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sử liệu trước khi báo cáo ở Hoạt động 2.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, tinh thần thượng tôn pháp luật và ý thức công dân trách nhiệm trong kỉ nguyên số.
- Rèn luyện thói quen học thuật trung thực, liêm chính kĩ thuật số khi khai báo cụ thể mức độ hỗ trợ từ công nghệ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10, KHDH.
- Thiết bị dạy học theo quy định tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử: một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV sưu tầm và hướng dẫn sưu tầm.
- Nền tảng cộng tác trực tuyến Canva Teams hoặc Google Docs.
- Mã liên kết sang trang web trắc nghiệm https://kenhhoctap.edu.vn/.
- Các cổng thông tin điện tử pháp luật chính thống của Nhà nước (ví dụ: chinhphu.vn, thuvienphapluat.vn).
- Các công cụ chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT, Gemini).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và hướng dẫn của GV.
- Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III. MỘT SỐ BẢN HIẾN PHÁP VIỆT NAM TỪ NĂM 1946 ĐẾN NAY
Hoạt động 5: Tìm hiểu về bối cảnh ra đời và một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS nêu được một số điểm chung của các bản hiến pháp từ năm 1946 đến nay về bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp,…từ đó góp phần phát triển năng lực tìm hiểu, khám phá, nhận thức lịch sử của HS.
b. Nội dung:
- Một số điểm chung của các bản hiến pháp: Về bối cảnh ra đời, về một số điểm chính.
- Một số điểm chính của các bản hiến pháp: Hiến pháp năm 1946 (nội dung chính, ý nghĩa), Hiến pháp thời kì đổi mới (điểm mới, tiến bộ).
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở một số điểm chung của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu kiến thức cho HS: + Hiến pháp là luật cơ bản cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lí cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với hiến pháp. Mọi hành vi vi vi phạm hiến pháp đều bị xử lí. + Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam từ năm 1946 đến nay, gồm nhiều văn bản, thuộc thẩm quyền ban hành của nhiều cơ quan : • Hiến pháp (do Quốc hội thông qua, Chủ tịch nước kí Lệnh công bố). • Luật (do Quốc hội thông qua, Chủ tịch nước kí Lệnh công bố) và Pháp lệnh (do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành). • Nghị định (do Chính phủ ban hành) và Quyết định (của Thủ tướng Chính phủ). • Thông tư (do Bộ trưởng ban hành). • Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân các cấp và Quyết định của ý ban Nhân dân các cấp. • Những thông tin trên sẽ giúp HS có cái nhìn tổng thể về hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam. - GV gợi mở cho HS: Từ năm 1946 đến nay, Nhà nước Việt Nam đã ban hành 5 bản Hiến pháp gồm: Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013. - GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ vẽ sơ đồ trực tuyến (VD: Mindmeister hoặc draw.io), lập một dòng thời gian đơn giản ghi mốc 5 bản Hiến pháp. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác thông tin mục III.1a – SGK tr.56, 57 và cho biết: + Nêu bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp từ năm 1946 đến nay. + Theo em, vì sao mỗi giai đoạn phát triển của đất nước lại cần ban hành hoặc sửa đổi hiến pháp? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV nêu khái niệm hiến pháp, Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam và các bản Hiến pháp Nhà nước đã ban hành từ năm 1946 đến nay. - HS tiếp nhận kiến thức tổng quan từ hệ thống giáo án điện tử được GV trình chiếu, ghi chép và thảo luận. - HS thảo luận cặp đôi, khai thác tư liệu Hình 18 để tìm hiểu về: Bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp Việt Nam. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình bày về: Những điểm chung về bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp Việt Nam. - GV yêu cầu các HS khá lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Tìm hiểu về bối cảnh ra đời và một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay a) Bối cảnh ra đời: - Từ 1946 đến nay: Nhà nước ban hành 5 bản Hiến pháp vào các năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013. - Năm 2025: Quốc hội khóa XV ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013. - Cụ thể: đính kèm bảng dưới hoạt động. | 3.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ đồ họa trực tuyến để cấu trúc hóa nội dung học tập dưới dạng dòng thời gian (Timeline). | ||||||||||||||
BỐI CẢNH RA ĐỜI CỦA CÁC BẢN HIẾN PHÁP VIỆT NAM
| ||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm (3 – 4 HS) và thực hiện nhiệm vụ: Hãy đọc thông tin mục III.1b, Tư liệu 9, quan sát Hình 17 và phân tích một số điểm chính về nội dung, giá trị pháp lí của các bản hiến pháp Việt Nam và lấy ví dụ minh họa. - GV giải thích một số thuật ngữ: - GV giải thích một số thuật ngữ: + Chế độ chính trị: là cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước trong một quốc gia, thể hiện ai nắm quyền và nhà nước được quản lí như thế nào. + Quyền con người và quyền công dân: • Quyền con người: Những quyền cơ bản mà mỗi người đều có, như quyền sống, tự do, bình đẳng. • Quyền công dân: Những quyền của một người khi mang quốc tịch của một quốc gia, như quyền bầu cử, ứng cử, học tập và lao động. + Đạo luật gốc: • Là văn bản pháp luật có giá trị nền tảng, làm cơ sở để xây dựng và ban hành các luật khác. • Trong một quốc gia, Hiến pháp thường được coi là đạo luật gốc, vì mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. - Trước khi HS nêu ví dụ minh họa, GV đưa ra gợi ý: - Về hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của đất nước như chế độ chính trị, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội: Hiến pháp khẳng định Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. - Về quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân: quyền bầu cử, ứng cử, quyền học tập, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. - Về tổ chức bộ máy nhà nước: Xác định Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất,… - Để nâng cao kiến thức cho HS, GV gợi ý: Các em hãy đọc và trích dẫn một số quy định trong các bản hiến pháp và lấy tư liệu để chứng minh rằng, những quy định đó đã làm nền tảng, tạo ra sự thay đổi, phát triển rõ rệt trong lĩnh vực chính trị, kinh tế hoặc văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế của Việt Nam trong thời san qua. - GV yêu cầu HS nhập prompt vào AI: "Hãy lập bảng so sánh ngắn gọn về quy định tổ chức bộ máy nhà nước giữa Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 2013". Sau khi AI trả lời, bắt buộc phải kiểm tra lại SGK xem AI có nhầm lẫn tên gọi các cơ quan không. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV nêu khái niệm hiến pháp, Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam và các bản Hiến pháp Nhà nước đã ban hành từ năm 1946 đến nay. - HS thảo luận cặp đôi, khai thác tư liệu Hình 18 để tìm hiểu về: + Những điểm chung về bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp Việt Nam. + Một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam. - HS dùng AI để lấy ý tưởng cấu trúc bảng, sau đó tự rà soát, đọc tài liệu chính thống trong sách chuyên đề để loại bỏ lỗi sai về tên gọi - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình bày về: + Những điểm chung về bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp Việt Nam. + Một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam. - GV yêu cầu các HS khá lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV trích dẫn một số quy định trong các văn bản Hiến pháp để chứng minh những quy định đó đã làm nền tảng, tạo ra sự thay đổi, phát triển rõ rệt trong lĩnh vực chính trị, kinh tế hoặc văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế của Việt Nam trong thời gian qua. - GV chuyển sang nội dung mới. | b) Một số điểm chính của các bản hiến pháp - Về nội dung: Quy định những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của đất nước như: + Chế độ chính trị. + Chính sách phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội. + Các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. + Tổ chức và nguyên tắc hoạt động của bộ máy Nhà nước ở trung ương và địa phương. - Về giá trị pháp lí: + Là đạo luật gốc, có giá trị pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. + Là cơ sở pháp lí để xây dựng hệ thống pháp luật của Nhà nước. * Ví dụ: - Về nội dung: + Ví dụ 1 – về chế độ chính trị: Điều 1 Hiến pháp năm 1946 quy định: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà.” + Ví dụ 2 – về quyền công dân: Điều 27 Hiến pháp năm 2013 quy định công dân đủ 18 tuổi có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. - Về giá trị pháp lí: + Ví dụ 1 – Hiến pháp năm 1992: Điều 146 quy định: “Hiến pháp... là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất.” Đồng thời, mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. + Ví dụ 2 – Hiến pháp năm 2013: Khoản 1 Điều 119 tiếp tục khẳng định Hiến pháp “có hiệu lực pháp lý cao nhất” và quy định mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. * Đáp án NLS/AI:
| 10.C2.MR2: HS ứng dụng Chatbot AI làm "Trợ lý ảo học tập" hỗ trợ đề xuất cấu trúc bảng so sánh các văn bản pháp luật. 10.A1.2: HS rèn luyện thói quen phản biện và đối soát chéo độc lập toàn bộ dữ liệu do AI cung cấp với tài liệu chính thống để đảm bảo tính chuẩn xác của sử liệu. | ||||||||||||||
Hoạt động 6: Tìm hiểu Hiến pháp năm 1946 – bản Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Nêu được một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1946.
- Nêu và phân tích được ý nghĩa của Hiến pháp năm 1946.
b. Nội dung:
GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, khai thác thông tin kết hợp quan sát Hình 19, 20, Tư liệu 10, 11 SGK tr57, 58 để tìm hiểu về:
- Một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1946.
- Ý nghĩa của Hiến pháp năm 1946.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở
- Một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1946.
- Ý nghĩa của Hiến pháp năm 1946.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 7: Tìm hiểu Hiến pháp của thời kì đổi mới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS: phát triển năng lực tìm hiểu, khám phá, nhận thức lịch sử (cụ thể là hai bản hiến pháp của thời kì đổi mới); năng lực phân tích, đánh giá (về nội dung, ý nghĩa của các bản Hiến pháp năm 1992, 2013) và năng lực kết nối quá khứ với hiện tại (liên hệ, kết nối từ các quy định của hai bản hiến pháp với sự đổi thay của đất nước trong thời kì đổi mới).
b. Nội dung:
- Một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1992.
- Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở
- Một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1992.
- Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về Hiến pháp năm 1992: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Hiến pháp năm 1992 được Quốc hội khóa VIII thông qua ngày 15/4/1992, tại kì họp thứ 11. Đây là bản hiến pháp đầu tiên của thời kì mới. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác tư liệu Hình 21, Tư liệu 12 và thông tin tr.58, 59, trả lời câu hỏi: Nêu một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1992.
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu 12: Đoạn tư liệu được trích dẫn trong cuốn Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1946, 1959, 1980, 1992. Nội dung tư liệu trích dẫn là Điều 52 quy định trong bản Hiến pháp năm 1992, trong đó khẳng định: phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có sự quản lí của Nhà nước, cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức đa dạng... - GV trình chiếu Hình 21 và Tư liệu 12 tr.58-59, đồng thời tạo một bảng bình chọn ngắn (Poll) trên nhóm Zalo lớp để HS chọn điểm cốt lõi nhất của HP 1992. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, khai thác tư liệu Hình 21, Tư liệu 12 và thông tin tr.58, 59 để tìm hiểu về một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1992. - HS đọc tư liệu trên màn hình, mở Zalo và bình chọn nhanh đáp án thể hiện nội dung chính. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1992. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1992: + Hiến pháp ra đời tạo cơ sở chính trị - pháp luật cho công cuộc đổi mới toàn diện ở Việt Nam. + Đóng vai trò quan trọng vào thành công của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Tìm hiểu Hiến pháp của thời kì đổi mới a) Hiến pháp năm 1992 - Được Quốc hội khóa VIII thông qua ngày 15/4/1992, tại Kì họp thứ 11. - Là bản Hiến pháp đầu tiên của thời kì Đổi mới. - Nội dung chính: + Thể chế hoá đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng và Nhà nước. + Những quy định của hiến pháp tạo nền tảng pháp lí cho công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam. + Thể hiện rõ quan điểm, đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta là “thực hiện chính sách hoà bình, hữu nghị, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau trên cơ sở tôn trọng độc lập, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi”. - Ý nghĩa: + Là cơ sở chính trị - pháp lí cơ bản. + Đóng vai trò quan trọng vào thành công của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. | 2.1.NC1a: HS tương tác bình chọn (Poll) thông qua ứng dụng nhắn tin nhóm dựa trên các dữ liệu trực quan tiếp nhận tại lớp. |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về Hiến pháp năm 2013: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| b) Hiến pháp năm 2013 – Hiến pháp thứ hai của thời kì Đổi mới ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 2.4.NC1a: HS sử dụng nền tảng Padlet để phân loại nội dung, tương tác đính kèm ghi chú và sắp xếp cấu trúc thảo luận nhóm một cách trực quan. |
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về Nghị quyết số 203/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 (năm 2025) ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| c) Nghị quyết số 203/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 (năm 2025) ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện, củng cố kiến thức được học về nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử. Qua đó, góp phần nâng cao năng lực tìm hiểu, khám phá, nhận thức lịch sử, kết nối lịch sử với hiện tại.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, gợi mở để HS làm việc nhóm, trao đổi, thảo luận và trình bày ý kiến thông qua việc kẻ bảng để so sánh, sau đó thuyết trình đưa hình ảnh minh họa sự khác nhau về bản chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa so với nhà nước phong kiến.
c. Sản phẩm:
- Sự khác nhau về đặc điểm, tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa so với các nhà nước quân chủ ở nước ta.
- Ý nghĩa của sự khác nhau đó.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, liên hệ và nâng cao nhận thức của bản thân và khả năng tìm kiếm, tiếp cận, xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm hiểu, tự học lịch sử suốt đời.
b. Nội dung: GV hướng dẫn để HS tìm đọc và hiểu được ý nghĩa và lí do tổ chức ngày Pháp luật Việt Nam. Từ đó HS đưa ra một số ý kiến để nâng cao tinh thần tuân thủ hiến pháp, pháp luật cho mọi người.
c. Sản phẩm: Một số giải pháp nâng cao tinh thần tuân thủ hiến pháp, pháp luật cho mọi người.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tiếp tục yêu cầu 6 nhóm HS (đã được phân công từ HĐ Luyện tập) thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Từ năm 2013, ngày 9 – 11 hằng năm được lấy là “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Hãy đưa ra một số ý kiến của em để góp phần nâng cao tinh thần, ý thức tuân thủ hiến pháp và pháp luật cho mọi người.
- GV hướng dẫn HS hiểu được ý nghĩa ý nghĩa và lí do của việc từ năm 2013, ngày 9 - 11 hằng năm được lấy là ngày Pháp luật Việt Nam:
+ Đây là ngày bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam - Hiến pháp 1946 được thông qua năm 1946.
+ Là sự kiện nhằm tôn vinh hiến pháp, pháp luật, qua đó giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật cho mọi người trong xã hội.

- GV giao nhiệm vụ: Hãy sử dụng Canva thiết kế một Infographic tuyên truyền. Nếu các em dùng AI tạo sinh để hỗ trợ, hãy nhập prompt cụ thể: 'Đóng vai một chuyên gia luật, hãy viết 3 câu slogan ngắn gọn, truyền cảm hứng về Ngày Pháp luật Việt Nam 9/11'. Sau đó, BẮT BUỘC chụp màn hình prompt đưa vào phần Phụ lục, đồng thời thiết lập danh mục tài liệu và dán URL gốc của các ảnh lịch sử ở góc sản phẩm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm đọc thêm về ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (9/11 hằng năm). Từ đó, trao đổi, thảo luận để đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao tinh thần, ý thức tuân thủ hiến pháp và pháp luật cho mọi người.
- HS thao tác thiết kế trên phần mềm, gõ prompt xin gợi ý AI, chụp ảnh màn hình làm minh chứng, dán link nguồn bản quyền ảnh dưới chân Infographic để đảm bảo tính minh bạch.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận:
+ Tổ chức dưới các hình thức như: mít tinh, hội thảo, toạ đàm, thi tìm hiểu pháp luật; tuyên truyền, phổ biến pháp luật lưu động, triển lãm và các hình thức khác theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
+ Vận động nhân dân và người thân, bạn bè nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
+ Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Hiến pháp, pháp luật có liên quan và thiết thực với đời sống của nhân dân....
+ Nâng cao ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật trong mọi hoạt động như: không gian lận trong thi cử; tham gia giao thông đúng quy định; thực hiện nghĩa vụ quân sự nếu đủ điều kiện,...
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV kết thúc tiết học.
[3.3.NC1a: HS nâng cao nhận thức đạo đức số, tôn trọng luật sở hữu trí tuệ; chủ động thiết lập danh mục tài liệu tham khảo, sao chép và dán link URL gốc dưới chân trang sản phẩm học tập.
10.B2.MR1: HS chụp màn hình prompt, tự giác khai báo minh bạch bằng minh chứng trực quan việc có sử dụng AI tạo sinh để hỗ trợ tìm kiếm ý tưởng slogan cho Infographic.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học trong chuyên đề:
+ Đặc điểm mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn. Những nét chính của bộ Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ.
+ Bối cảnh ra đời, ý nghĩa, đặc điểm, tính chất, vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Điểm chung và một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay.
+ Một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1946, 1992 và điểm mới của Hiến pháp năm 2013.
- Hoàn thành phần Vận dụng – SCĐ – tr.62.


