Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 10 CĐ 3 P1: Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858)
Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3 P1: Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ
(10 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu và phân tích được đặc điểm mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn. Phân tích được những nét chính của bộ Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ.
- Nêu và phân tích được bối cảnh ra đời, ý nghĩa, đặc điểm, tính chất, vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nêu được điểm chung và phân tích được một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay.
- Nêu được một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1946, 1992 và điểm mới của Hiến pháp năm 2013.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
- Năng lực lịch sử:
- Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khai thác tư liệu trong việc tìm hiểu các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực phân tích, đánh giá các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch sử một cách khoa học, chính xác.
- Năng lực nhận thức những quy luật, bài học lịch sử và vận dụng vào thực tiễn; hình thành, phát triển tư duy lịch sử, tư duy hệ thống, tư duy phản biện, kĩ năng khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu; nhận thức và trình bày lịch sử trong lô-gích lịch đại và đồng đại, kết nối quá khứ với hiện tại.
- Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1a - Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS biết xác định chính xác nhu cầu thông tin sử học, thiết lập bộ từ khóa tìm kiếm có chiến lược và áp dụng kĩ thuật tra cứu nâng cao trên Internet để thu thập các văn bản pháp luật, tư liệu hiến pháp từ các trang thông tin điện tử chính quy của Nhà nước (ở Hoạt động 2).
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thành thạo thiết bị số cá nhân để tham gia tương tác trực quan tại lớp học; thực hiện quét mã QR xem video AI khởi động ở Hoạt động Khởi động và tham gia thi đấu giải trắc nghiệm nhanh trên đấu trường Quizizz ở Hoạt động Luyện tập.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng hiệu quả các không gian cộng tác trực tuyến đám mây (như Google Docs hoặc Canva Teams) để làm việc nhóm; cùng phân chia vai trò, thảo luận, chia sẻ tư liệu hình ảnh và đồng sáng tạo sơ đồ cấu trúc nhà nước quân chủ ở Hoạt động 1.
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số: HS lựa chọn và sử dụng công cụ đồ họa trực tuyến để cấu trúc hóa nội dung học tập dưới dạng dòng thời gian (Timeline).
- 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS nâng cao nhận thức đạo đức số, tôn trọng luật sở hữu trí tuệ; chủ động thiết lập danh mục tài liệu tham khảo, ghi chú rõ nguồn gốc tranh ảnh lịch sử, link URL gốc và ngày truy cập dưới chân trang sản phẩm học tập ở Hoạt động 1 và Hoạt động Vận dụng.
- Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 10.C2.MR2 - Sử dụng một số ứng dụng AI trong học tập: HS ứng dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) đóng vai trò là một "Trợ lý ảo học tập" để hỗ trợ đề xuất nhanh các ý tưởng so sánh các bản Hiến pháp hoặc tóm tắt cấu trúc của hai bộ luật cổ tiêu biểu ở Hoạt động 2.
- 10.A1.2 - Con người cần kiểm soát AI: HS nhận thức rõ tính chủ động của con người; rèn luyện thói quen phản biện và đối soát chéo độc lập toàn bộ dữ liệu do AI cung cấp với tài liệu chính thống trong sách chuyên đề Lịch sử 10 tr. 49-60 để loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sử liệu trước khi báo cáo ở Hoạt động 2.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, tinh thần thượng tôn pháp luật và ý thức công dân trách nhiệm trong kỉ nguyên số.
- Rèn luyện thói quen học thuật trung thực, liêm chính kĩ thuật số khi khai báo cụ thể mức độ hỗ trợ từ công nghệ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10, KHDH.
- Thiết bị dạy học theo quy định tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử: một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV sưu tầm và hướng dẫn sưu tầm.
- Nền tảng cộng tác trực tuyến Canva Teams hoặc Google Docs.
- Mã liên kết sang trang web trắc nghiệm https://kenhhoctap.edu.vn/.
- Các cổng thông tin điện tử pháp luật chính thống của Nhà nước (ví dụ: chinhphu.vn, thuvienphapluat.vn).
- Các công cụ chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT, Gemini).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và hướng dẫn của GV.
- Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số mô hình nhà nước quân chủ tiêu biểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Tìm hiểu, khám phá các mô hình nhà nước trong thời quân chủ ở Việt Nam trước năm 1858.
- Đánh giá các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch sử khách quan, khoa học.
b. Nội dung:
- Những đặc điểm cơ bản của mô hình nhà nước quân chủ tiêu biểu: thời Lý - Trần, thời Lê sơ và thời Nguyễn.
- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước cũng như những điểm khác nhau của ba mô hình tổ chức nhà nước đó.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở một số mô hình nhà nước quân chủ tiêu biểu:
- Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần.
- Nhà nước quân chủ thời Lê – Sơ.
- Nhà nước quân chủ thời Nguyễn.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: + Nhà nước quân chủ: là hình thức nhà nước trong đó quyền lực tối cao thuộc về một người (vua hoặc hoàng đế) và tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương. + Ở Việt Nam, trong quá trình nắm quyền điều hành đất nước, các nhà nước quân chủ đều để lại những dấu ấn riêng. Tiêu biểu là các mô hình quân chủ thời Lý – Trần, Lê sơ và thời Nguyễn (trước năm 1858). Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nhà nước quân chủ thời Lý – Trần: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 1, 2 tr.46 và trả lời câu hỏi: Khai thác Tư liệu 1, 2 giúp em hiểu gì về chính sách cai trị của nhà nước quân chủ thời Lý – Trần?
+ GV hướng dẫn HS tập trung khai thác các ý chính: thi hành nhiều chính sách an dân, vua Lý Thái Tông tự cày tịch điền, kế sách khoan thư sức dân,… à Gợi ý : + Tư liệu 1: • Nội dung đoạn tư liệu viết viết về sự kiện năm 1038 khi vua Lý Thái Tông đích thân cày tịch điền. • Việc làm của nhà vua vừa thể hiện tính thân dân, gần gũi với nhân dân, vừa mang tính chất nêu gương cho dân chúng noi theo. • Ngày nay, vào dịp khai Xuân đầu năm mới, các vị Chủ tịch nước cũng thường tham gia lễ cày Tịch điền tại Đọi Sơn (chân núi Đọi Sơn, phường Tiên Sơn, Ninh Bình) - nơi diễn ra lễ cày Tịch điển đầu tiên (năm 987) do vua Lê Đại Hành thực hiện với ý nghĩa khai mở một năm lao động, cày cấy mưa thuận, gió hoà, mùa màng bội thu, nhà nhà no đủ. + Tư liệu 2: • Nội dung tư liệu là câu trả lời của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn với vua Trần Anh Tông khi được hỏi về kế sách trị nước. • Câu nói của Hưng Đạo Vương nhấn mạnh tầm quan trọng của nhân dân và cũng là kế sách giữ nước, đó là “khoan thư sức dân; chăm lo cho nhân dân, giảm bớt gánh nặng, tránh nhũng nhiễu nhân dân,...”. Đó chính là kế sách giữ nước lâu dài. • Tư tưởng của ông không chỉ đúng ở thời điểm đó mà vẫn còn giá trị to lớn trong xã hội ngày nay. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát Hình 1 tr.45, Hình 2 tr.46 và trả lời câu hỏi: Em hãy phân tích những đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ thời Lý – Trần.
- GV yêu cầu các nhóm dùng Canva Teams để đồng sáng tạo sơ đồ cấu trúc nhà nước: Các thành viên phân chia vai trò, cùng thao tác vẽ sơ đồ cấu trúc nhà nước thời Lý - Trần và chủ động ghi chú rõ nguồn gốc, bản quyền các tranh ảnh lịch sử được chèn vào sơ đồ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 1, 2 tr.46 để tìm hiểu về chính sách cai trị của nhà nước quân chủ thời Lý – Trần. - HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát Hình 1 tr.45, Hình 2 tr.46 để phân tích những đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ thời Lý – Trần. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày chính sách cai trị của nhà nước quân chủ thời Lý – Trần qua Tư liệu 1, 2. - GV mời đại diện một số cặp đôi trình bày những đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ thời Lý – Trần. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết về mô hình nhà nước quân chủ thời Lý – Trần. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Tìm hiểu một số mô hình nhà nước quân chủ tiêu biểu a) Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần - Mô hình: nhà nước quân chủ tập quyền thân dân. - Biểu hiện: vua cày ruộng tịch điền, kế sách khoan thư sức dân, lấy dân làm trọng của những người lãnh đạo đất nước,... - Để thực hiện cai trị, lãnh đạo đất nước, bộ máy nhà nước thời Lý - Trần ngày càng được tổ chức hoàn thiện từ trung ương xuống địa phương. + Các cơ quan được phân công chuyên trách về một lĩnh vực nhất định như: cơ quan văn phòng giúp việc cho vua, cơ quan chuyên môn phụ trách các vấn đề y tế, giáo dục,... + Bộ máy chính quyền địa phương được tổ chức lại, chia thành các cấp hành chính: lộ/phủ - huyện/châu - hương/giáp - xã/thôn,... | 2.4.NC1a: HS ứng dụng hiệu quả không gian cộng tác trực tuyến Canva Teams để làm việc nhóm; phân chia vai trò và đồng sáng tạo sơ đồ cấu trúc nhà nước. 3.3.NC1a: HS chủ động ghi chú rõ nguồn gốc, bản quyền các tranh ảnh lịch sử được sử dụng để chèn vào sơ đồ. |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhà nước quân chủ thời Lê sơ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 3, 4 tr.46, 47 và trả lời câu hỏi: Em hãy phân tích những đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ tập quyền quan liêu thời Lê sơ.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, kết nối với kiến thức mục trước để trả lời câu hỏi: So sánh mô hình nhà nước Lê sơ với nhà nước thời Lý – Trần. + GV hướng dẫn HS: xâu chuỗi kiến thức vừa học với kiến thức đã học trong mục b tr.46, 47. + GV lưu ý HS: ngoài tính chất quân chủ quan liêu điển hình thì đến thời Lê sơ, nhà nước vẫn tiếp tục thi hành nhiều chính sách quan tâm đến nhân dân giống thời Lý – Trần như: chính sách miễn giảm tô, thuế, ân xá phạm nhân,… - GV yêu cầu HS nhập kết quả so sánh lên Google Docs lớp học: Các em hãy quan sát hình, truy cập nền tảng Google Docs do lớp tạo chung, phân công từng bạn gõ đồng thời các tiêu chí so sánh giữa mô hình Lê sơ và Lý - Trần để chia sẻ dữ liệu trực tuyến. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 3, 4 tr.46, 47 để phân tích những đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ tập quyền quan liêu thời Lê sơ. - HS thảo luận theo nhóm (bàn) để so sánh mô hình nhà nước Lê sơ với nhà nước thời Lý – Trần. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS phân tích những đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ tập quyền quan liêu thời Lê sơ. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày, so sánh mô hình nhà nước Lê sơ với nhà nước thời Lý – Trần. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận mô hình nhà nước quân chủ tập quyền quan liêu thời Lê sơ. - GV mở rộng kiến thức: + Lục bộ: là sáu cơ quan quan trọng trong bộ máy nhà nước thời quân chủ, được lập ra để giúp nhà vua quản lí các lĩnh vực quan trọng gồm: Bộ Lại (phụ trách việc tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi miễn quan lại); Bộ Lễ (phụ trách các nghi thức, lễ nghi trong triều và nghi thức ngoại giao); Bộ Binh (phụ trách quân đội); Bộ Hình (phụ trách các việc về pháp luật); Bộ Hộ (phụ trách việc quản lí đất đai, cư dân); Bộ Công (phụ trách việc xây dựng cung điện, thành hào, cầu cống, đường sá). + Lục khoa: là sáu cơ quan được đặt ra để giúp nhà vua kiểm tra, giám sát hoạt động của các bộ, gồm: Lại khoa, Lễ khoa, Binh khoa, Hình khoa, Hộ khoa và Công khoa, mỗi khoa giám sát một bộ theo tên gọi. + Lục tự: đây cũng là sáu cơ quan được đặt ra để giúp nhà vua và các bộ trực tiếp thực thi một số công việc cụ thể trong hoạt động của triều đình,... + Các cơ quan chuyên trách khác như: viện, đài, giám,... + Các chức quan quan trọng trong triều đình như: Tam thái, Tam thiếu, Tam tư, Gián nghị đại phu, Thượng thư... - GV chuyển sang nội dung mới. | b) Nhà nước quân chủ thời Lê sơ - Mô hình: quân chủ tập trung quan liêu. - Là mô hình nhà nước quân chủ tập quyền do vua nắm quyền lực tối cao, quyền lực được tập trung vào chính quyền trung ương; lập thêm nhiều cơ quan giúp việc cho vua và các cơ quan chuyên môn ở trung ương và địa phương. - Bộ máy nhà nước được củng cố, tổ chức quy củ, chặt chẽ, cùng với hệ thống pháp luật hoàn chỉnh. + Ở trung ương, nhà Lê thực hiện nhiều biện pháp nhằm tập trung quyền lực cao nhất cho nhà vua. + Các cơ quan được tổ chức theo hướng chuyên trách. + Ở địa phương, đầu thời Lê Thánh Tông, cả nước được chia thành 12 thừa tuyên và phủ (ở Thăng Long), năm 1471 lập thêm thừa tuyên thứ 13 là Quảng Nam. Dưới các thừa tuyên là các phủ, huyện (đồng bằng)/châu (miền núi), xã/phường (ở đồng bằng)/trang/sách/động (ở miền núi). → Nhà nước được tổ chức quy củ, hoàn thiện hơn. | 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng nền tảng Google Docs để làm việc nhóm, phân công gõ kết quả so sánh đồng thời và chia sẻ dữ liệu trực tuyến theo thời gian thực. |
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhà nước quân chủ thời Nguyễn ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| c) Nhà nước quân chủ thời Nguyễn ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Tìm hiểu, khám phá về hệ thống pháp luật và đi sâu tìm hiểu một số bộ luật tiêu biểu được các nhà nước quân chủ ban hành ở Việt Nam trước năm 1858, thông qua việc tìm hiểu các tư liệu, tranh ảnh, các mẩu chuyện, giai thoại liên quan.
- Sưu tầm tư liệu, thảo luận nhóm và phân tích, đánh giá về mục đích ban hành và các quy định trong một số bộ luật tiêu biểu của nhà nước quân chủ; đồng thời so sánh để thấy sự quan tâm của các nhà nước trong việc ban hành và sử dụng pháp luật trong quản lí, điều hành đất nước.
- Rút ra được quy luật: các nhà nước muốn quản lí xã hội, điều hành đất nước để phát triển kinh tế, xây dựng văn hoá,... cần phải ban hành và thực thi pháp luật, trong đó, việc ban hành các bộ luật là rất cần thiết.
- Trình bày các sự kiện lịch sử theo lịch đại và đồng đại, kết nối quá khứ với hiện tại; Phân tích một số nội dung của từng bộ luật, đồng thời tìm ra những tương đồng và khác biệt giữa hai bộ luật tiêu biểu (Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ).
b. Nội dung:
- Cấu trúc và nội dung cơ bản của hai bộ luật: Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ.
- Những điểm tiến bộ của hai bộ luật (ví dụ: bảo vệ các giá trị đạo đức, bảo vệ trật tự xã hội, có một số quy định chú ý đến quyền lợi của trẻ em, người già, phụ nữ, người dân tộc thiểu số,...).
- Một số hạn chế của hai bộ luật, đồng thời cũng là những hạn chế chung của pháp luật thời quân chủ (ví dụ: thiên về hình sự, nhiều hình phạt nặng, tính bất bình đẳng cao,...).
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở cấu trúc và nội dung cơ bản; những điểm tiến bộ và hạn chế của hai bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




