Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 10 CĐ 3 P2: Nhà nước Việt Nam từ năm 1945 đến nay

Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3 P2: Nhà nước Việt Nam từ năm 1945 đến nay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 10

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHUYÊN ĐỀ 3: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ

(10 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu và phân tích được đặc điểm mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn. Phân tích được những nét chính của bộ Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ.
  • Nêu và phân tích được bối cảnh ra đời, ý nghĩa, đặc điểm, tính chất, vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Nêu được điểm chung và phân tích được một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay.
  • Nêu được một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1946, 1992 và điểm mới của Hiến pháp năm 2013.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
  • Năng lực lịch sử: 
  • Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khai thác tư liệu trong việc tìm hiểu các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
  • Năng lực phân tích, đánh giá các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch sử một cách khoa học, chính xác.
  • Năng lực nhận thức những quy luật, bài học lịch sử và vận dụng vào thực tiễn; hình thành, phát triển tư duy lịch sử, tư duy hệ thống, tư duy phản biện, kĩ năng khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu; nhận thức và trình bày lịch sử trong lô-gích lịch đại và đồng đại, kết nối quá khứ với hiện tại.
  • Năng lực số (NLS):
  • 1.1.NC1a - Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS biết xác định chính xác nhu cầu thông tin sử học, thiết lập bộ từ khóa tìm kiếm có chiến lược và áp dụng kĩ thuật tra cứu nâng cao trên Internet để thu thập các văn bản pháp luật, tư liệu hiến pháp từ các trang thông tin điện tử chính quy của Nhà nước (ở Hoạt động 2).
  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thành thạo thiết bị số cá nhân để tham gia tương tác trực quan tại lớp học; thực hiện quét mã QR xem video AI khởi động ở Hoạt động Khởi động và tham gia thi đấu giải trắc nghiệm nhanh trên đấu trường Quizizz ở Hoạt động Luyện tập.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng hiệu quả các không gian cộng tác trực tuyến đám mây (như Google Docs hoặc Canva Teams) để làm việc nhóm; cùng phân chia vai trò, thảo luận, chia sẻ tư liệu hình ảnh và đồng sáng tạo sơ đồ cấu trúc nhà nước quân chủ ở Hoạt động 1.
  • 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số: HS lựa chọn và sử dụng công cụ đồ họa trực tuyến để cấu trúc hóa nội dung học tập dưới dạng dòng thời gian (Timeline).
  • 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS nâng cao nhận thức đạo đức số, tôn trọng luật sở hữu trí tuệ; chủ động thiết lập danh mục tài liệu tham khảo, ghi chú rõ nguồn gốc tranh ảnh lịch sử, link URL gốc và ngày truy cập dưới chân trang sản phẩm học tập ở Hoạt động 1 và Hoạt động Vận dụng.
  • Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
  • 10.C2.MR2 - Sử dụng một số ứng dụng AI trong học tập: HS ứng dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) đóng vai trò là một "Trợ lý ảo học tập" để hỗ trợ đề xuất nhanh các ý tưởng so sánh các bản Hiến pháp hoặc tóm tắt cấu trúc của hai bộ luật cổ tiêu biểu ở Hoạt động 2.
  • 10.A1.2 - Con người cần kiểm soát AI: HS nhận thức rõ tính chủ động của con người; rèn luyện thói quen phản biện và đối soát chéo độc lập toàn bộ dữ liệu do AI cung cấp với tài liệu chính thống trong sách chuyên đề Lịch sử 10 tr. 49-60 để loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sử liệu trước khi báo cáo ở Hoạt động 2.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, tinh thần thượng tôn pháp luật và ý thức công dân trách nhiệm trong kỉ nguyên số.
  • Rèn luyện thói quen học thuật trung thực, liêm chính kĩ thuật số khi khai báo cụ thể mức độ hỗ trợ từ công nghệ. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10, KHDH.
  • Thiết bị dạy học theo quy định tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử: một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV sưu tầm và hướng dẫn sưu tầm. 
  • Nền tảng cộng tác trực tuyến Canva Teams hoặc Google Docs.
  • Mã liên kết sang trang web trắc nghiệm https://kenhhoctap.edu.vn/.
  • Các cổng thông tin điện tử pháp luật chính thống của Nhà nước (ví dụ: chinhphu.vn, thuvienphapluat.vn).
  • Các công cụ chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT, Gemini).
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và hướng dẫn của GV. 
  • Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II. NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945 – 1976)

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:

- Nêu được bối cảnh ra đời và ý nghĩa của sự ra nhà Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

- Trình bày được một số đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

- Nêu được vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong giai đoạn 1945 - 1976. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm cá nhân, thảo luận cặp đôi, nhóm; khai thác nội dung mục II, 1, kết hợp quan sát Hình 9 – 12 tr51 – 53 để tìm hiểu về:

- Bối cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (năm 1945).

- Ý nghĩa lịch sử của việc ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (năm 1945).

- Đặc điểm, tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

- Vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong việc quản lí, điều hành đất nước trong giai đoạn từ 1945 đến 1976.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở một số nội dung chính về Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945 – 1976).

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về bối cảnh ra đời và ý nghĩa lịch sử:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục II.1.a, b kết hợp khai thác Hình 9 tr.51 và trả lời câu hỏi: 

+ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời trong bối cảnh nào?

+ Sự ra đời đó có ý nghĩa gì?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Em hãy dùng điện thoại truy cập tính năng tìm kiếm Hình ảnh của Google, gõ từ khóa "Lễ độc lập 2/9/1945", lướt xem các góc máy lịch sử khác nhau, sau đó đối chiếu với Hình 9 tr.51 để nêu bối cảnh và ý nghĩa ra đời.

- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 9: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) ngày 2 - 9 - 1945. 

→ HS khai thác vị trí Chủ tịch Chính phủ lâm thời của Hồ Chủ tịch lúc đó, để thấy vai trò của người đứng đầu trong việc thay mặt Nhà nước tuyên bố nền độc lập của quốc gia.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục II.1.a, b kết hợp khai thác Hình 9 tr.51 để tìm hiểu về: 

+ Bối cảnh ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

+ Ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 HS trình bày trước lớp:

+ Bối cảnh ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

+ Ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về bối cảnh ra đời và ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

- GV phân tích sâu hơn về tình hình nước ta cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX: Đất nước bị thực dânPháp cai trị, chính quyền nhà Nguyễn vẫn tồn tại nhưng không có thực quyền, dân tộc chìm trong cảnh lầm than, nghèo đói; nhân dân căm phẫn và mong muốn đứng lên đánh đuổi thực dân Pháp, lật đổ chế độ phong kiến để giành lại quyền tự do, dân chủ. Đó là lí do, bối cảnh dẫn đến cuộc Cách mạng tháng Tám do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu về Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945 – 1976)

a) Bối cảnh ra đời

- Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một số nước thuộc địa đã giành lại độc lập (15/8/1945).

- Trong nước: 

+ Tháng 8 - 1945, quân đội Nhật Bản ở Đông Dương hoang mang, tuyệt vọng, chính quyền thân Nhật rệu rã. 

+ Cách mạng tháng Tám do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đã thành công, chính quyền cách mạng được thành lập.

→ Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

b) Ý nghĩa lịch sử

- Là một trong những thành quả quan trọng của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.

- Là bước ngoặt của lịch sử dân tộc, chấm dứt chế độ quân chủ, mở ra chế độ mới - chế độ dân chủ tiến bộ ở Việt Nam.

1.1.NC1a: HS áp dụng công cụ tìm kiếm dữ liệu đa phương tiện (Hình ảnh) để tiếp cận nhiều góc độ tư liệu lịch sử, bổ trợ cho hình ảnh trong SGK.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm và tính chất:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV gửi một đường link file PDF bản Hiến pháp 1946 gốc vào nhóm Zalo lớp. Yêu cầu HS: Dùng chức năng tìm kiếm trong file (Ctrl + F hoặc Find in Page) gõ từ khóa "toàn thể nhân dân" để tự tìm và đọc trực tiếp Tư liệu 7, 8 tr.52. Nêu đặc điểm, tính chất của Nhà nước VNDCCH.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, khai thác Tư liệu 7, 8 tr.52 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS khai thác Tư liệu 7, 8:

+ Tư liệu 7: Đây là đoạn tư liệu được trích từ Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1946. Nội dung “Điều thứ nhất” trong Hiến pháp năm 1946 đã khẳng định rõ về đặc điểm của nước Việt Nam là “một nước Dân chủ Cộng hoà. Đây là kiểu nhà nước mới với nhiều ưu việt, luôn quan tâm, chăm lo cho toàn thể nhân dân Việt Nam, “không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo”.

+ Tư liệu 8. Đây là đoạn tư liệu được trích trong Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4. Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương xây dựng Nhà nước Việt Nam là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Người khẳng định: Chính phủ luôn đặt quyền lợi của dân lên hàng đầu, việc gì có lợi cho dân mới làm, tránh những việc có hại cho dân.

- GV lưu ý HS cần hiểu được: 

+ Nhà nước Dân chủ Cộng hòa khác với nhà nước quân chủ trước đây ở những điểm nào?

+ Tại sao lại gọi là nhà nước kiểu mới?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, khai thác Tư liệu 7, 8 tr.52 để nêuđặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

- HS mở file PDF trên thiết bị, sử dụng công cụ tìm kiếm văn bản để trích xuất nhanh tư liệu, suy nghĩ độc lập.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm, tính chất Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

c) Đặc điểm và tính chất

- Đặc điểm: là nhà nước theo chế độ dân chủ cộng hoà, trong đó quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước thuộc về nhân dân thông qua Quốc hội - cơ quan do toàn dân bầu ra.

- Tính chất: là nhà nước dân chủ kiểu mới, do nhân dân bầu ra, đại diện cho ý chí và quyền lợi của nhân dân. Mọi chính sách và hoạt động của nhà nước đều hướng tới

mục tiêu vì nhân dân.

   

1.1.NC1a: HS biết cách truy xuất và định vị dữ liệu thông tin cụ thể bên trong một tệp tài liệu số hóa (File PDF) một cách nhanh chóng.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

d) Vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Đính kèm bảng phía dưới hoạt động.

2.4.NC1a:  HS truy cập và ứng dụng hiệu quả nền tảng bảng tính trực tuyến (Google Sheets) để làm việc nhóm, phân công nhập liệu đồng thời và cập nhật kết quả theo thời gian thực.

VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA 

QUA CÁC GIAI ĐOẠN LỊCH SỬ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4: Tìm hiểu về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 đến nay

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:

- Nêu được bối cảnh ra đời và ý nghĩa của sự ra Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 đến nay.

- Trình bày được vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm cá nhân, thảo luận khai thác nội dung mục II, 2, kết hợp quan sát Hình 13 – 17  tr.54, 56 để tìm hiểu về:

- Bối cảnh ra đời và ý nghĩa của sự ra Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 đến nay.

- Vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế. 

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở một số nội dung chính về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 đến nay.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay