Giáo án NLS chuyên đề Ngữ văn 10 CĐ 2 Phần 1: Tìm hiểu về sân khấu hoá tác phẩm văn học
Giáo án chuyên đề NLS Ngữ văn 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2 Phần 1: Tìm hiểu về sân khấu hoá tác phẩm văn học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…./…
CHUYÊN ĐỀ 2: SÂN KHẤU HÓA TÁC PHẨM VĂN HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học.
- Biết cách tiến hành sân khấu hóa một tác phẩm văn học.
- Biết đóng vai các nhân vật và biểu diễn.
- Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong văn bản văn học và ngôn ngữ sân khấu.
PHẦN 1: TÌM HIỂU VỀ SÂN KHẤU HÓA TÁC PHẨM VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hiểu được mối quan hệ giữa văn học và nghệ thuật sân khấu, hiểu được các yếu tố cấu thành nên một kịch bản sân khấu.
- Biết cách đọc hiểu và phân tích một kịch bản sân khấu.
- Hiểu được ngôn ngữ của nghệ thuật sân khấu, các yếu tố như lời thoại, hành động, lời dẫn, bố cục, âm thanh, ánh sáng, diễn xuất, đạo cụ.
- Đánh giá được tác động của việc sân khấu hóa đối với sức sống của tác phẩm văn chương.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Rèn luyện nếp tư duy khoa học, biết vận dụng một số thao tác tư duy cơ bản nhằm chiếm lĩnh tri thức.
Năng lực đặc thù
- Nắm được cách thức đọc hiểu một kịch bản sân khấu.
- Giải quyết được một vấn đề học tập mang tính phức hợp, đòi hỏi có sự kết nối với thực tiễn và tìm ra được các chiến lược, cách thức giải quyết vấn đề.
- So sánh, phân tích được sự tiếp thu và cải biên của kịch bản so với tác phẩm văn học gốc (Ví dụ: Truyện dân gian và kịch Lưu Quang Vũ).
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 10.A2.1: Rủi ro đối với con người và dự án AI (HS nhận thức được rủi ro của AI đối với nghệ thuật sân khấu (như việc AI tạo ra kịch bản rập khuôn thiếu chiều sâu cảm xúc, hoặc rủi ro Deepfake làm sai lệch hình ảnh diễn viên), từ đó trân trọng sự sáng tạo mang tính nguyên bản của con người).
- 10.C2.1: Liên hệ các ứng dụng AI và vấn đề trong thực tế (HS liên hệ được các ứng dụng AI trong thực tế (như ChatGPT để hỗ trợ viết lời thoại hiện đại, Midjourney để thiết kế phác thảo bối cảnh/trang phục) có thể hỗ trợ khâu chuẩn bị sân khấu hóa tác phẩm).
3. Về phẩm chất
- Yêu thích nghệ thuật sân khấu truyền thống và hiện đại.
- Trân trọng sự sáng tạo của các nhà biên kịch, đạo diễn và diễn viên.
- Tinh thần hợp tác, trách nhiệm khi làm việc tập thể trong các dự án nghệ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Tranh, ảnh, bảng biểu, video clip liên quan đến nội dung bài học, máy tính có kết nối internet, máy chiếu,…
- Phiếu học tập của HS để chuẩn bị thảo luận.
- Bút màu, giấy A0 để trình bày sản phẩm.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
2. Học liệu
- Sách chuyên đề, SGK, SGV, sách tham khảo,…
- Kịch bản Lời nói dối cuối cùng (Lưu Quang Vũ) và truyện cổ tích Sự tích chú Cuội cung trăng.
- Video clip vở kịch Lời nói dối cuối cùng hoặc các vở kịch khác do HS sưu tầm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và khám phá kịch bản
a. Mục tiêu: HS biết cách đọc hiểu một kịch bản sân khấu, phân biệt ngôn ngữ đối thoại và chỉ dẫn sân khấu. Nắm được sự tiếp thu và cải biên từ văn học sang kịch.
b. Nội dung thực hiện: GV cho HS tìm hiểu một kịch bản sân khấu hóa tác phẩm văn học.
c. Sản phẩm: Tìm hiểu của HS.
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Đọc kịch bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS phân vai đọc văn bản trong SGK. Cần có 9 HS tham gia phân đọc (1 HS đọc phần tóm tắt và lời dẫn; 8 HS đọc các vai Nha, Cuội, Điền, Quận chúa, Lụa, Bờm, Sim và lũ trẻ). - GV lưu ý HS quan sát các box bên phải văn bản, tập trung vào ngôn ngữ đối thoại và các chỉ dẫn diễn xuất, chỉ dẫn sân khấu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV lưu ý một số điều khi phân vai. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức Nhiệm vụ 2: Khám phá kịch bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt HS tìm hiểu một số tri thức cần cho việc đọc hiểu kịch bản: Về tác giả Lưu Quang Vũ - GV dựa vào nội dung phần giới thiệu tác giả ở CĐHT Ngữ văn lớp 10 – SGK (tr. 52) để tự tìm hiểu thêm và giới thiệu với HS, hoặc yêu cầu HS tự tìm hiểu trước khi học bài này, sau đó, trình bày trước lớp một số kiến thức về tiểu sử và sự nghiệp của tác giả Lưu Quang Vũ. - GV cần nhấn mạnh những đóng góp của Lưu Quang Vũ trong lĩnh vực kịch nói và sân khấu, nhất là những vở kịch lấy từ tích truyện dân gian. GV có thể tìm đọc các tài liệu đã được cung cấp và gợi ý trong phần Tài liệu tham khảo để giúp HS thực hiện hoạt động này. - GV chia lớp thành 4 nhóm để trả lời 8 câu hỏi: 1. Tìm đọc các truyện dân gian Nói dối như Cuội, Sự tích chú Cuội cung trăng và cho biết: Có những nhân vật mới nào trong kịch bản của Lưu Quang Vũ so với truyện dân gian? Các nhân vật đó đóng vai trò gì trong vở kịch? 2. Khi xây dựng hình tượng nhân vật Cuội, tác giả đã tiếp thu và cải biên những gì ở truyện dân gian? Sự tiếp thu và cải biên đó có thuyết phục hay không? Vì sao? 3. Cuộc đối thoại giữa Lụa và Cuội thể hiện mâu thuẫn gì? Các mâu thuẫn đó được thể hiện bằng ngôn ngữ như thế nào? Ngôn ngữ đó có gì khác so với ngôn ngữ giao tiếp thông thường? 4. Có thể xem việc tác giả đưa vào vở kịch nhân vật Bờm (vốn ở trong một bài ca dao không nằm trong chùm truyện dân gian về Cuội) là một phá cách, sáng tạo hay không? Vì sao? 5. Ở đoạn kết của vở kịch, Cuội đã quyết định bay lên trời. Theo bạn, quyết định này có mâu thuẫn với các lời nói và hành động của Cuội trong các đoạn trên hay không? Vì sao? 6. So sánh đoạn kết của truyện dân gian Sự tích chú Cuội cung trăng với đoạn kết vở kịch Lời nói dối cuối cùng, bạn thấy có điểm gì khác nhau? Ý nghĩa của sự khác nhau đó là gì? 7. Thông qua vở kịch, Lưu Quang Vũ đã đề cập vấn đề gì trong đời sống đương đại? 8. Nếu muốn biểu diễn vở kịch này, bạn sẽ làm gì để kịch bản của Lưu Quang Vũ gần gũi hơn với đời sống đương đại? - Để trả lời 8 câu hỏi này một cách hệ thống, GV mở một bảng Padlet chung. Yêu cầu các nhóm áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng nhau thảo luận, gõ câu trả lời của nhóm mình lên Padlet để cả lớp có thể đọc chéo và bổ sung ý kiến cho nhau. - Ở câu số 8 (Làm gì để kịch bản gần gũi đời sống đương đại?), HS hãy liên hệ các ứng dụng AI trong thực tế: Nếu làm đạo diễn, em có thể ứng dụng công cụ AI nào để hỗ trợ khâu thiết kế trang phục hoặc viết lại một số lời thoại châm biếm bằng ngôn ngữ Gen Z? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm, phân tích tác phẩm. - HS thao tác gõ câu trả lời lên không gian số Padlet và suy nghĩ về các ứng dụng AI. Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận - Dựa trên Padlet, đại diện HS trình bày các câu trả lời. - Báo cáo AI: HS nêu ý tưởng sử dụng ChatGPT để gợi ý các "trend" từ khóa hiện đại lồng vào lời thoại của Cuội; hoặc dùng Midjourney để phác thảo nhanh ý tưởng trang phục sân khấu cách tân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, chốt ý nghĩa sâu sắc của vở kịch và đánh giá tính sáng tạo của HS. | 1. Đọc kịch bản - Lời thoại: Thể hiện tính cách, mâu thuẫn nhân vật. - Chỉ dẫn sân khấu: Định hướng hành động, bối cảnh cho diễn viên và đạo diễn.
2. Khám phá kịch bản - Sự tiếp thu và cải biên: Không phải là hai yếu tố loại trừ nhau. Ví dụ: Cuội trong kịch cũng bay lên cung trăng như truyện dân gian, nhưng động cơ thúc đẩy hành động bay lên cung trăng là khác. - Mâu thuẫn nhân vật: Cuội có mâu thuẫn giữa ý định tốt đẹp và hành động lừa lọc. Ngôn ngữ kịch bản mang tính hành động, thể hiện tính cách nhân vật. - Sáng tạo nhân vật mới: Việc đưa nhân vật Bờm (đại diện cho tính cách thật thà, chất phác) vào vở kịch tạo nên sự so sánh với nhân vật Cuội, là một phá cách sáng tạo. Gợi ý trả lời câu hỏi. 1. + Các nhân vật mới: Trong kịch bản, Lưu Quang Vũ đã sáng tạo thêm các nhân vật không có trong truyện cổ tích về Cuội như: Lụa, Bờm, Nha, Điền, Quận chúa... + Vai trò: Các nhân vật này đóng vai trò tạo ra hệ thống các mối quan hệ xã hội phức tạp, từ đó thúc đẩy xung đột kịch phát triển.
2. + Tiếp thu: Tác giả giữ lại những nét đặc trưng nhất của Cuội dân gian: cái tên, sự thông minh, lém lỉnh, tài nói dối như cuội, và cái kết bay lên cung trăng. + Cải biên: Cuội trong kịch mang chiều sâu tâm lý phức tạp. Động cơ nói dối của Cuội không chỉ để lừa gạt cho vui hay trục lợi cá nhân, mà nhiều khi xuất phát từ mục đích tốt, hoặc để châm biếm, chống lại cái ác, cái thói rởm đời của quan lại. Tuy nhiên, Cuội dần bị cuốn vào vòng xoáy của sự dối trá và phải trả giá. + Tính thuyết phục: Sự cải biên này rất thuyết phục. Nó biến Cuội từ một nhân vật dân gian mang tính giai thoại một chiều thành một con người mang bi kịch của thời đại. Điều này giúp tác phẩm mang chiều sâu triết lý nhân sinh, phù hợp với tư duy tiếp nhận của khán giả hiện đại. 3. + Mâu thuẫn: Cuộc đối thoại thể hiện mâu thuẫn gay gắt giữa sự trung thực, ngay thẳng, khao khát sống thật (Lụa) và sự lừa lọc, giảo hoạt, dùng sự dối trá để đối phó với cuộc đời (Cuội). + Cách thể hiện: Mâu thuẫn được bộc lộ qua những màn tranh luận trực diện, lời thoại sắc bén, nhịp điệu nhanh và căng thẳng. Lụa thường dùng những câu chất vấn, trong khi Cuội dùng những lời lẽ ngụy biện. + Sự khác biệt của ngôn ngữ kịch: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia nhỏ nhiệm vụ, cùng phân tích tác phẩm và giải quyết 8 câu hỏi lí thuyết một cách trực quan, đồng bộ. [10.C2.1]: HS liên hệ và nhận diện được vai trò của các ứng dụng AI tạo sinh (như công cụ tạo văn bản, tạo ảnh) trong việc hỗ trợ các khâu sáng tạo, thiết kế sân khấu thực tiễn.
|
Hoạt động 2: Xem vở diễn và phân tích đặc trưng sân khấu
a. Mục tiêu: HS nhận biết vai trò của các thành phần sáng tạo (đạo diễn, diễn viên, âm thanh, ánh sáng...) và tác động của sân khấu hóa đối với tác phẩm văn học.
b. Nội dung thực hiện: GV cho HS tìm hiểu về vai trò các thành phần sáng tạo đối với một tác phẩm văn học.
c. Sản phẩm: Tìm hiểu của HS.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về đặc trưng kịch bản và nghệ thuật sân khấu thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS tương tác trả lời trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong một văn bản kịch (như Lời nói dối cuối cùng), phần nào giúp định hướng hành động, bối cảnh cho diễn viên và đạo diễn?
A. Các chỉ dẫn sân khấu (thường đặt trong ngoặc đơn).
B. Lời thoại nhân vật.
C. Lời bình luận của tác giả ở cuối trang.
D. Nhan đề của tác phẩm.
Câu 2: Nhân vật nào sau đây là sáng tạo riêng của Lưu Quang Vũ, đại diện cho sự khờ khạo nhưng chân thật, đối lập với Cuội?
A. Phú ông.
B. Quan Nha.
C. Điền.
D. Bờm.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| 1 – A | 2 – D | 3 – B | 4 – B | 5 – C |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về sân khấu hóa để thiết kế một ấn phẩm quảng bá cho vở diễn.
b. Nội dung: Làm việc với các thông tin đã học để sáng tạo nội dung mới. Tích hợp kĩ năng tinh chỉnh, thiết kế nội dung số.
c. Sản phẩm học tập: Poster sân khấu kĩ thuật số.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..