Giáo án NLS chuyên đề Ngữ văn 10 CĐ 3 Phần 2: Viết bài về một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết
Giáo án chuyên đề NLS Ngữ văn 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3 Phần 2: Viết bài về một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 10
Các tài liệu bổ trợ
CHUYÊN ĐỀ 3: ĐỌC, VIẾT VÀ GIỚI THIỆU VỀ MỘT TẬP THƠ, MỘT TẬP TRUYỆN NGẮN HOẶC MỘT TIỂU THUYẾT
PHẦN II: VIẾT BÀI VỀ MỘT TẬP THƠ, MỘT TẬP TRUYỆN NGẮN HOẶC MỘT TIỂU THUYẾT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- HS tìm hiểu được các mục đích khác nhau khi viết bài về một tập thơ, tập truyện ngắn hoặc tiểu thuyết, từ đó xác định được mục đích và "vai" viết bài phù hợp.
- Nắm được đặc điểm của 3 hướng viết bài cơ bản: Hướng nghiên cứu văn học, hướng thưởng thức - trải nghiệm, và hướng giới thiệu - quảng bá.
- Hiểu được quy trình thực hành viết bài gồm 4 bước: chuẩn bị; lập dàn ý; viết; chỉnh sửa, hoàn thiện.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Rèn luyện nếp tư duy khoa học, biết vận dụng thao tác phân tích, tổng hợp để tạo lập văn bản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và tự học thông qua việc hoàn thiện một bài viết hoàn chỉnh.
Năng lực đặc thù
- Biết tạo lập các kiểu văn bản khác nhau (nghị luận, biểu cảm, thông tin) tương ứng với từng mục đích viết.
- Biết cách sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong bài viết.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
Năng lực AI:
- 10.A2.1: Rủi ro đối với con người và dự án AI (Khi tìm hiểu và phân tích văn bản mẫu, HS nhận diện được rủi ro "ảo giác AI" (đưa ra thông tin sai lệch về tác phẩm, trích dẫn sai hoặc văn phong thiếu cảm xúc chân thực) nếu lạm dụng AI để viết bài thay con người, từ đó ý thức được việc bảo vệ giá trị sáng tạo độc bản).
- 10.D2.1: Hệ thống AI (HS hiểu được nguyên lí hoạt động của một Hệ thống AI cơ bản khi tạo lập văn bản: Đầu vào (Input - Các từ khóa về mục đích viết do HS nhập) -> Xử lí (Processing - Phân loại theo thuật toán ngôn ngữ) -> Đầu ra (Output - Gợi ý cấu trúc bài viết tương ứng), từ đó biết cách làm chủ công cụ AI để hỗ trợ lập dàn ý).
3. Về phẩm chất
- Hình thành thói quen, nhu cầu đọc sách và ý thức phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng
- Có ý thức giữ gìn, trân trọng những giá trị văn hóa
- Trân trọng giá trị lao động nghệ thuật của các nhà văn, nhà thơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Tranh, ảnh, bảng biểu, video clip liên quan đến nội dung bài học, máy tính có kết nối internet, máy chiếu,…
- Phiếu học tập của HS để chuẩn bị thảo luận.
- Bút màu, giấy A0 để trình bày sản phẩm.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
2. Học liệu
- Sách chuyên đề, SGK, SGV, sách tham khảo,…
- Sản phẩm của học sinh sau khi hoàn thành phần 2 của chuyên đề.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú, tạo nhu cầu giao tiếp và kết nối trực tiếp từ kĩ năng Đọc (Phần I) sang kĩ năng Viết (Phần II).
b. Nội dung: HS quan sát một sản phẩm truyền thông về sách và trả lời câu hỏi tình huống.
c. Sản phẩm: Nhận thức ban đầu của HS về sự đa dạng trong cách chia sẻ cảm nhận sách.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu một đoạn video review sách ngắn (trên nền tảng Tiktok/YouTube) hoặc phát một tờ rơi quảng cáo sách hấp dẫn.
https://www.youtube.com/watch?v=DWwVEIRmXPU
- GV đặt câu hỏi: "Theo các em, mục đích chính của người tạo ra nội dung này là gì? Để bài viết/video thu hút được độc giả, người thực hiện cần đóng 'vai' gì và có sự chuẩn bị như thế nào?".
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, liên hệ với thói quen sử dụng mạng xã hội của bản thân và ghi nháp ý tưởng.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Một số HS đứng tại chỗ chia sẻ quan điểm (ví dụ: mục đích là để bán sách, để lan tỏa văn hóa đọc; người viết cần đóng vai người giới thiệu; phải đọc kĩ tác phẩm trước khi viết...).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp và kết luận
- Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
GV dẫn dắt: GV nhận xét và kết luận: Có rất nhiều cách để lan tỏa giá trị của một cuốn sách. Sự khác nhau về mục đích sẽ quyết định cách chúng ta chọn "vai" để viết. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hệ thống hóa các hướng viết chuyên nghiệp.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định mục đích viết
a. Mục tiêu: HS nắm được các mục đích viết khác nhau về một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết.
b. Nội dung thực hiện: HS tìm hiểu được các mục đích khác nhau khi viết bài, tương ứng với các kiểu văn bản được tạo lập.
c. Sản phẩm: Tìm hiểu của HS.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số hướng viết bài
a. Mục tiêu: Hs hiểu rõ hơn về cách viết bài về một tập thơ, một tập truyện hoặc một tiểu thuyết theo ba hướng đã được giới thiệu trong CĐHT ngữ văn 10 – SGK.
b. Nội dung thực hiện: GV cho HS tìm hiểu các văn bản minh họa
c. Sản phẩm: Tìm hiểu của HS.
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Viết theo hướng nghiên cứu văn học Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
(1) Văn bản đã giới thiệu và phân tích những nội dung nổi bật gì của tập truyện Gió đầu mùa của Thạch Lam? (2) Xác định dàn ý của bài viết và nhận xét về cách trình bày lí lẽ và bằng chứng của tác giả (3) Bài viết của Khái Hưng giúp bạn biết điều gì về Thạch Lam và các truyện ngắn của ông trước khi đọc tập truyện Gió đầu mùa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi - Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Viết theo hướng thưởng thức, trải nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
(1) Sự đồng cảm của người viết với tác giả Hồ Dzếnh và tập Chân trời cũ đã được thể hiện như thế nào trong bài viết? (2) Bài viết đã giúp bạn hiểu như thế nào về mối quan hệ giữa văn và đời? Theo bạn, cách tiếp cận sáng tác từ góc nhìn của tác giả bài viết có đặc điểm và ưu thế gì? (3) Hãy nhận xét về giọng điệu của bài viết và sự phù hợp của nó với đối tượng được nói tới. (4) Sau khi đọc bài viết, bạn có muốn tìm đọc tập truyện ngắn Chân trời cũ không? Vì sau?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi - Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Viết theo hướng giới thiệu, quảng bá Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
(1) Bài viết đã đưa đến những thông tin gì về cuốn sách? (2) Những nội dung nổi bật nào của cuốn sách đã được tác giả giới thiệu? Cách giới thiệu đó có thể khơi lên ở người đọc những ấn tượng gì về cuốn sách? (3) Cách trình bày, triển khai văn bản này có điểm gì khác so với hai văn bản trên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi - Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4: Phân tích 3 văn bản mẫu (Nghiên cứu – Thưởng thức – Quảng bá) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia 3 nhóm lớn, giao nhiệm vụ phân tích 3 văn bản mẫu trong SGK theo hệ thống câu hỏi. - GV đặt vấn đề: "Khi phân tích văn bản 2 (Thưởng thức, trải nghiệm), văn bản đòi hỏi cảm xúc tri âm sâu sắc giữa người đọc và tác giả. Nếu chúng ta giao cho AI viết bài này, rủi ro đối với dự án viết lách của em là gì?" Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc SGK, thảo luận nhóm. - HS thảo luận về rủi ro của AI trong nghệ thuật. Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày đặc điểm của 3 hướng viết. - Báo cáo AI: Rủi ro lớn nhất là AI không có cảm xúc thật và trải nghiệm nhân sinh, dẫn đến bài viết sáo rỗng, rập khuôn, thui chột kĩ năng tư duy rung cảm của học sinh. HS phải tự viết bằng chính trái tim mình. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV chốt đặc điểm của 3 hướng viết. | 1. Viết theo hướng nghiên cứu văn học (1) Văn bản đã tập trung làm nổi bật những đặc điểm cốt lõi trong nội dung và phong cách sáng tác của tập truyện Gió đầu mùa: + Đề tài bình dị, gần gũi: Truyện của Thạch Lam không cần đến những cốt truyện lắt léo, rùng rợn hay kì vụ. Tác phẩm tập trung vào những cảnh tượng, câu chuyện xảy ra hằng ngày như một dãy phố chợ tồi tàn, cái vui sướng của người thất nghiệp, hay cái chết của một người bạn nghèo. + Sự thành thực đến mức can đảm: Khái Hưng nhấn mạnh phẩm chất thành thực trong văn Thạch Lam, dám phơi bày những góc khuất tâm lí, những "nỗi băn khoăn, những nỗi vui mừng, lo sợ, tức tối, thèm muốn, ghen ghét" ẩn sâu trong tâm hồn. + Ngòi bút thiên về cảm giác: Thạch Lam được xếp vào hạng nhà văn "thiên về cảm giác" hơn là tư tưởng, dùng những rung động tinh tế nhất của bản thân để mô tả cảnh vật và tâm lí nhân vật. + Lòng trắc ẩn và thái độ sống: Tác phẩm chứa đựng tình cảm sâu xa, sự xót thương mãnh liệt đối với những người nghèo khổ (bác Lê, anh Sinh, cụ Dư) và thái độ căm ghét những kẻ giàu sang, hợm hĩnh. (2) Cách triển khai thông tin đã được tác giả thực hiện trong bài như sau: + Mở bài: Giới thiệu quan niệm về truyện ngắn của Thạch Lam, đó là việc viết lên giấy những điều trông thấy, nghe thấy và nảy ra trong thâm tâm từ những sự việc bình dị nhất. + Thân bài: Triển khai các bình diện làm nên sức hấp dẫn của truyện ngắn Thạch Lam:
+ Kết bài: Sự thống nhất, kết nối giữa con người thực ngoài đời (bề ngoài lạnh lùng, điềm tĩnh) và thế giới nội tâm mãnh liệt, đầy tình thương người nghèo được thể hiện trong tác phẩm của Thạch Lam. Nhận xét: + Lí lẽ thuyết phục, logic: Khái Hưng đi từ những nhận định mang tính khái quát về lí luận văn học (quan niệm về truyện ngắn) rồi mới đi sâu vào mổ xẻ đặc trưng phong cách cá nhân của Thạch Lam. + Bằng chứng phong phú, đắt giá: Tác giả không nói suông mà liên tục trích dẫn trực tiếp các chi tiết, hình ảnh từ chính các truyện ngắn (Những ngày mới, Gió lạnh đầu mùa, Trở về) để chứng minh cho khả năng miêu tả cảm giác của Thạch Lam. Ngoài ra, việc sử dụng những chi tiết đời thực (cuộc trò chuyện, thái độ của Thạch Lam ngoài đời) làm bằng chứng đã tạo nên sự tin cậy và chiều sâu cho bài phê bình. (3) Bài viết của Khái Hưng đóng vai trò như một "chiếc chìa khóa" định hướng tâm thế tiếp nhận cho độc giả trước khi bước vào thế giới nghệ thuật của Gió đầu mùa: + Điều chỉnh kì vọng đọc: Người đọc sẽ không tìm kiếm những cốt truyện li kì, giật gân hay những triết lí to tát, mà chuẩn bị tâm thế để đón nhận những rung động nhẹ nhàng, tinh tế từ những điều nhỏ bé, giản dị nhất trong đời sống. + Hiểu sâu sắc hơn về tác giả: Độc giả được cung cấp một cái nhìn chân dung sống động về Thạch Lam – một con người bề ngoài có vẻ lạnh lùng nhưng ẩn chứa một trái tim nhạy cảm, dũng cảm đối diện với sự thật và chan chứa tình yêu thương những kiếp người nhỏ bé. Điều này giúp người đọc dễ dàng nảy sinh sự đồng cảm và trân trọng hơn đối với từng trang viết của ông. Tổng kết:
+ Thể hiện phần bình, luận những nội dung hoặc vấn đề chính được tác giả tập trung thể hiện trong tập thơ, tập truyện ngắn hoặc tiểu thuyết. + Thể hiện quan điểm đánh giá khách quan với những bằng chứng phong phú, sát hợp. + Ngôn ngữ đảm bảo tính khoa học. 2. Viết theo hướng thưởng thức, trải nghiệm (1) Tác giả Vương Trí Nhàn đã bộc lộ sự tri âm, đồng cảm sâu sắc qua thái độ nâng niu, thấu hiểu cả cuộc đời lẫn văn chương của Hồ Dzếnh: + Thấu hiểu sự nghiệp khiêm tốn về số lượng: Không đánh giá nhà văn qua sự "đồ sộ" của tác phẩm. Người viết trân trọng khẳng định cuốn sách Chân trời cũ dù "chưa đầy 200 trang" nhưng đã đủ tư cách đưa Hồ Dzếnh trở thành "một tên tuổi vĩnh viễn trong lịch sử văn học". + Đồng cảm với cốt cách "lơ đãng": Vương Trí Nhàn thấu hiểu và xếp Hồ Dzếnh vào kiểu nhà văn đặc biệt – những người mang vẻ ngoài "lơ đãng, tâm trí để tận đâu đâu", viết rất ít nhưng những trang viết ấy lại chắt lọc tinh hoa và "cứ sống mãi trong lòng người yêu văn chương". + Trân trọng tâm thế sống: Dành sự ngưỡng mộ cho vẻ "thản nhiên", nụ cười thường trực bình yên của Hồ Dzếnh trong những năm tháng cuối đời, bất chấp những "thế sự buồn rầu và cảnh đời hùng tráng". (2) + Mối quan hệ giữa văn và đời: Bài viết cho thấy cuộc đời thực và trang văn có sự gắn kết hữu cơ, độc đáo như một "số phận không ai có thể chọn lựa". Chính lối sống điềm đạm, không màng danh lợi vồn vã, thấu hiểu nhân tình thế thái của Hồ Dzếnh đã kết tinh nên Chân trời cũ – một thứ "văn chương không có tuổi", giữ mãi sự trong trẻo và vĩnh cửu. + Ưu thế của cách tiếp cận từ góc nhìn tác giả: Việc soi chiếu từ cuộc đời thực (tiểu sử, tính cách, số phận) vào tác phẩm giúp bài phê bình không bị khô khan. Cách viết này tạo ra một "sợi dây" kết nối đầy tính nhân văn, giúp độc giả hiểu rằng mỗi tác phẩm là máu thịt, là sự phản chiếu chân thật nhất linh hồn của người cầm bút, từ đó dễ dàng nảy sinh sự đồng điệu. (3) Đặc điểm giọng điệu: Bài viết mang giọng điệu chiêm nghiệm, trầm lắng, nhẹ nhàng và chan chứa tình cảm (đậm chất tản văn/tùy bút). Sự phù hợp: Giọng điệu này hoàn toàn đồng điệu và vừa vặn với đối tượng được nói tới. Một nhà văn hiền lành, lặng lẽ với lối sống "thanh thản", "thản nhiên" như Hồ Dzếnh cần được tiếp cận bằng một thái độ điềm tĩnh, sâu sắc và đầy tính tri âm như thế, thay vì lối phê bình sắc lạnh hay ồn ào. (4) Gợi ý trả lời: Chắc chắn bài viết sẽ khơi gợi mong muốn được tìm đọc ngay tác phẩm. Lí do: Người đọc sẽ bị kích thích sự tò mò bởi những lời nhận xét đầy tính khẳng định của Vương Trí Nhàn. Ta muốn tự mình trải nghiệm xem thứ "văn chương không có tuổi" được viết ra khi tác giả mới 26 tuổi mang dáng vẻ như thế nào; muốn tìm hiểu xem điều gì ở vóc dáng mỏng manh chưa đầy 200 trang sách ấy lại có sức mạnh giúp một người lơ đãng "sống mãi trong lòng người yêu văn chương". Tổng kết: Đặc điểm của bài viết theo hướng thưởng thức, trải nghiệm: - Thể hiện cảm nhận, trải nghiệm về những nét nổi bật của tác phẩm, về tác giả và những gì tạo nên sức hấp dẫn hoặc giá trị thẩm mĩ riêng của cuốn sách. - Cách viết thiên về sử dụng bút pháp trữ tình, với những liên tưởng, suy ngẫm, khơi gợi đến những điều trong và ngoài tác phẩm theo dòng suy nghĩ của người viết. 3. Viết theo hướng giới thiệu, quảng bá (1) Bài viết đã cung cấp những thông tin cơ bản, rõ ràng mang tính chất định danh và xuất xứ của cuốn sách:
(2) Những nội dung nổi bật của cuốn sách:
Ấn tượng khơi gợi ở người đọc: Cách giới thiệu này giúp người đọc hình dung về một cuốn sách không chỉ để "đọc" chữ, mà còn để "ngắm" và chiêm nghiệm. Người đọc bị thu hút bởi chân dung một người nghệ sĩ đa tài, hào hoa, mang tâm hồn lãng mạn, trong trẻo. Nó gợi lên sự tò mò muốn lật giở từng trang sách để trực tiếp ngắm nhìn nét cọ, di bút và cảm nhận thế giới tinh thần phong phú của tác giả bài thơ Tây Tiến lừng danh. (3) So với bài tựa Gió đầu mùa (Khái Hưng) thiên về nghiên cứu phê bình, hay Chân trời không bao giờ cũ (Vương Trí Nhàn) thiên về tùy bút trải nghiệm, văn bản về Quang Dũng có sự khác biệt rõ rệt vì nó thuộc hướng giới thiệu, quảng bá sách.
+ Kết hợp được tính dân gian và bác học
+ Đây là cách giới thiệu hướng đến các mục đích đọc sách cũng như giới thiệu sách khác nhau. Chẳng hạn, giới thiệu sách mới, giới thiệu mang tính quảng cáo, thương mại,... + Cần quan tâm đến nhu cầu và đặc điểm của đối tượng tiếp nhận để chọn lối viết phù hợp. + Có thể tập trung giới thiệu những nội dung nổi bật nhất của cuốn sách hoặc những đặc điểm nổi bật nhất về tác giả, quá trình sáng tác để gây được ấn tượng đậm nét đối với người tiếp nhận. + Sản phẩm của cách viết này có thể là văn bản thông tin đa phương thức. a. Hướng nghiên cứu văn học - Thiên về phân tích, bình luận những nội dung, vấn đề chính của tác phẩm. - Thể hiện cái nhìn bao quát về những giá trị xuyên suốt làm nên sức hấp dẫn. - Thể hiện quan điểm khách quan với bằng chứng phong phú, sát hợp; ngôn ngữ đảm bảo tính khoa học. b. Hướng thưởng thức, trải nghiệm - Thể hiện cảm nhận về nét nổi bật tạo nên sức hấp dẫn hoặc giá trị thẩm mĩ riêng. - Viết theo kiểu tản văn, tùy bút, sử dụng bút pháp trữ tình với những suy ngẫm sâu sắc. - Ngôn ngữ, giọng điệu giàu cảm xúc. c. Hướng giới thiệu, quảng bá - Nhằm mục tiêu gây dựng thói quen và phát triển văn hóa đọc. - Chọn lối viết phù hợp với đối tượng tiếp nhận; tập trung vào nội dung gây ấn tượng mạnh nhất. - Thường là văn bản thông tin đa phương thức (kết hợp kênh chữ và kênh hình, âm thanh). |
[10.A2.1]: HS nhận diện rõ rủi ro đối với con người khi sử dụng AI trong các bài tập đòi hỏi cảm xúc văn chương: AI có thể gây ra hiện tượng "ảo giác" thông tin hoặc làm mất đi tính nguyên bản, sự thấu cảm tinh tế của người viết.
|
Hoạt động 3: Thực hành viết
a. Mục tiêu: HS hiểu được cách triển khai những nội dung chính và đặc điểm văn phong của mỗi kiểu bài để từ đó thực hành viết
b. Nội dung thực hiện: GV cho HS tìm hiểu ba vă bản thể hiện 3 hướng viết bài về một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết và hiểu về cách triển khai những nội dung chính và đặc điểm văn phong của mỗi bài để từ đó thực hành viết.
c. Sản phẩm: Tìm hiểu của HS.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Báo cáo kết quả
a. Mục tiêu: HS trình bày và báo cáo sản phẩm trước nhóm lớp qua đó tự biết đánh giá được kết quả bài viết của bản thân và đánh giá bài viết của bạn
b. Nội dung thực hiện: GV cho HS trình bày báo cáo sản phẩm trước nhóm lớp rồi tự đánh giá kết quả bài viết của mình và nhận xét bài viết của bạn
c. Sản phẩm: Tìm hiểu của HS.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về các hướng viết và đặc điểm bài viết về tác giả thông qua bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS tương tác trả lời trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng viết để tạo lập một sản phẩm thực tế giới thiệu sách.
b. Nội dung: HS thiết kế một bài viết ngắn theo hướng quảng bá sách. Tích hợp ứng dụng Canva/Word.
c. Sản phẩm học tập: Bài review/quảng bá sách của cá nhân/nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..