Giáo án NLS chuyên đề Sinh học 12 Bài 10 Dự án: Điều tra, tìm hiểu về một trong các lĩnh vực sinh thái nhân văn tại địa phương
Giáo án chuyên đề NLS Sinh học 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 10 Dự án: Điều tra, tìm hiểu về một trong các lĩnh vực sinh thái nhân văn tại địa phương. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: DỰ ÁN: ĐIỀU TRA, TÌM HIỂU VỀ MỘT TRONG CÁC LĨNH VỰC SINH THÁI NHÂN VĂN TẠI ĐỊA PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách lập kế hoạch và thực hiện dự án điều tra tìm hiểu sinh thái nhân văn.
- Tìm hiểu hiện trạng và đánh giá được vai trò của con người trong các lĩnh vực sinh thái nhân văn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học trong trình bày bài; có tinh thần xây dựng bài học, hoàn thành nhiệm vụ được giao trong nhóm; có tinh thần cầu thị và đóng góp ý kiến để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng giá trị sinh thái nhân văn vào đời sống.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Biết cách lập kế hoạch và thực hiện dự án điều tra tìm hiểu sinh thái nhân văn.
- Tìm hiểu hiện trạng và đánh giá được vai trò của con người trong các lĩnh vực sinh thái nhân văn.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS đề xuất được ý tưởng về ứng dụng sinh thái nhân văn trong đời sống.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS nhận thức rõ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người: Dù sử dụng AI để hỗ trợ soạn thảo câu hỏi khảo sát hay tóm tắt tài liệu dự án, học sinh vẫn phải là người đọc lại, kiểm chứng với thực tiễn địa phương và ra quyết định nội dung cuối cùng, không phụ thuộc hoàn toàn vào máy móc).
- 12.C3.2: Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI (HS thực hành tùy chỉnh và tối ưu hóa các câu lệnh (prompt) trên Chatbot AI (Ví dụ: “Đóng vai chuyên gia quy hoạch đô thị, hãy thiết kế 5 câu hỏi phỏng vấn người dân về không gian xanh tại địa phương”) để AI cung cấp kết quả hỗ trợ điều tra hiệu quả nhất).
3. Phẩm chất
- Nhân ái: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
- Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SCĐ, SGV, kế hoạch bài dạy môn Chuyên đề học tập Sinh học 12.
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SCĐ Chuyên đề học tập Sinh học 12.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Sách báo, tài liệu trên internet,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của sinh thái nhân văn trong một số lĩnh vực.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, thu hút HS vào chủ đề bài học; HS xác định được nhiệm vụ dự án tìm hiểu về giá trị của sinh thái nhân văn.
c. Sản phẩm học tập: Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn thực hiện nhiệm vụ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV có thể mở đầu bài học bằng câu hỏi: Có ý kiến cho rằng: “Thiên nhiên là của con người, con người cần yêu mến và bảo vệ thiên nhiên”. Ý kiến đó đã phản ánh giá trị của sinh thái nhân văn. Theo em, hiện giờ con người đã thực sự yêu mến và bảo vệ thiên nhiên chưa?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát; gợi ý HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi: Những việc con người đã làm được để bảo vệ thiên nhiên:
+ Xây dựng không gian xanh.
+ Trồng rừng.
+ Quy hoạch và xây dựng các đô thị sinh thái, thân thiện với thiên nhiên và an toàn cho mọi người ở mọi thế hệ.
+ Bảo tồn, phát triển; lồng ghép các hoạt động phát triển bền vững và các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh vật trong quá trình phát triển.
+ Phân loại rác.
+ Những việc con người chưa làm được để bảo vệ thiên nhiên:
+ Xả thải bừa bãi.
+ Khai thác mỏ,...
+ Bê tông hoá,...
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: - Bài 10. Dự án: Điều tra, tìm hiểu về một trong các lĩnh vực sinh thái nhân văn tại địa phương.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
a. Mục tiêu:
- Rà soát các hệ sinh thái nhân văn điển hình tại địa phương.
- Lựa chọn một hệ sinh thái mà em/nhóm em cho là khả thi và phù hợp nhất để tìm
hiểu.
- Lập kế hoạch và thực hiện một dự án điều tra tìm hiểu tại địa phương.
- Tiến hành đi thực địa, tìm hiểu về các đặc điểm và hiện trạng vận hành của hệ
sinh thái.
- Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện.
- Viết và trình bày báo cáo.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục tiêu và các sản phẩm, từ đó lập kế hoạch thực hiện dự án.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức trọng tâm về sinh thái nhân văn và kĩ năng làm dự án. b. Nội dung: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm trực tuyến (Tích hợp NLS).
c. Sản phẩm học tập: Đáp án trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:
Câu 1: Đâu là một ví dụ tiêu biểu về "Khu công nghiệp sinh thái" trong sinh thái nhân văn?
A. Xả thẳng nước thải ra sông để tiết kiệm chi phí.
B. Tái sử dụng nước thải và tuần hoàn vật liệu giữa các nhà máy.
C. Xây dựng nhà máy giữa lõi rừng quốc gia.
D. Tăng cường sử dụng 100% than đá.
Câu 2: Khi đánh giá một dự án "Nông nghiệp sinh thái", tiêu chí nào là quan trọng nhất?
A. Sản lượng cao bất chấp suy thoái đất.
B. Lạm dụng phân bón hóa học để thu hoạch nhanh.
C. Bảo tồn thiên nhiên, ít phát thải và đảm bảo an toàn thực phẩm.
D. Chỉ trồng một loại cây duy nhất năm này qua năm khác.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện HS trả lời:
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | C | B | A | B |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..