Giáo án NLS chuyên đề Sinh học 12 Bài 3: Công nghệ gene
Giáo án chuyên đề NLS Sinh học 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Công nghệ gene. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: CÔNG NGHỆ GENE
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Dựa vào sơ đồ, mô tả được các bước trong công nghệ gene.
- Giải thích được cơ sở khoa học chuyển gene và vì sao phải sử dụng vector để truyền gene từ tế bào này sang tế bào khác.
- Trình bày được các bước tạo thực vật chuyển gene và tạo động vật chuyển gene. Lấy được ví dụ minh hoạ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động học tập, HS có thể vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để đề xuất quy trình tạo sinh vật chuyển gene đáp ứng các mục đích khác nhau của con người như: Vi sinh vật sản xuất thuốc và chế phẩm sinh học, giống vật nuôi cây trồng mang các đặc điểm đặc biệt, vi sinh vật chuyển gene xử lí ô nhiễm môi trường,....
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Dựa vào sơ đồ, mô tả được các bước trong công nghệ gene.
- Giải thích được cơ sở khoa học chuyển gene và vì sao phải sử dụng vector để truyền gene từ tế bào này sang tế bào khác.
- Trình bày được các bước tạo thực vật chuyển gene và tạo động vật chuyển gene. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Thông qua tìm hiểu công nghệ gene, hình thành và củng cố phương pháp tiếp cận thế giới sống ở cấp phân tử.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Vận dụng được quy trình công nghệ gene để đề xuất các bước chuyển một gene cụ thể từ sinh vật này sang sinh vật khác.
- Vận dụng được cơ sở khoa học của công nghệ gene để giải thích được vai trò của vector chuyển gene, giải thích được vì sao cần phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định khi sử dụng GMO.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
Năng lực AI:
- 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS nhận thức được vị trí cốt lõi của con người trong hệ thống AI: Dù sử dụng các cỗ máy vi tiêm (microinjection) tự động hóa có tích hợp AI để tiêm gene vào phôi động vật, kĩ sư sinh học (con người) vẫn là người thiết lập thông số, kiểm soát quá trình và đánh giá chất lượng phôi cuối cùng).
- 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (HS thiết lập và tùy chỉnh được các yêu cầu (prompt) trên công cụ Chatbot AI (Ví dụ: "Đóng vai chuyên gia sinh học, hãy tóm tắt 3 bước cơ bản của công nghệ gene một cách dễ hiểu nhất cho học sinh lớp 12") để AI hỗ trợ học tập và ghi nhớ bài hiệu quả).
3. Phẩm chất
- Nhân ái: HS vận dụng nguyên lí công nghệ gene để đề xuất các giải pháp chữa các bệnh di truyền bằng liệu pháp gene.
- Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học cũng như tham gia các hoạt động học tập, HS học hỏi và tự rèn luyện đức tính cần cù, kiên trì, tỉ mẩn của một nhà khoa học.
- Trách nhiệm: HS thấy được trách nhiệm của mình trong việc sử dụng GMO, có trách nhiệm bảo vệ vật chất di truyền của loài người, bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên trước những rủi ro có thể có của công nghệ gene.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Chuyên đề học tập Sinh học 12.
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
- Tranh về quy trình công nghệ gene, thành tựu của công nghệ gene.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Sinh học 12 .
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Nghiên cứu bài học, video trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và quy trình công nghệ gene
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm công nghệ gene.
- Trình bày được ba bước của quy trình công nghệ gene.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I SCĐ tr.19 - 21 tìm hiểu khái niệm và nguyên lí của công nghệ gene.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm và quy trình công nghệ gene.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nhiệm vụ 1. Khái niệm công nghệ gene - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I.1 SCĐ và trả lời câu hỏi sau: Công nghệ gene là gì? Công nghệ gene tạo ra những sản phẩm nào? Nhiệm vụ 2. Quy trình công nghệ gene - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm (4 - 6 HS) nghiên cứu nội dung mục I.2, kết hợp quan sát hình 3.1 và hoàn thành bảng sau:
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SCĐ tr.21: Hãy vẽ sơ đồ phác thảo ba bước của một quy trình công nghệ gene cơ bản. Lấy ví dụ về nhân dòng và biểu hiện một gene của người (như gene quy định hormone sinh trưởng HGH) trong tế bào vi khuẩn E.coli. Mục đích chuyển gene HGH của người vào tế bào vi khuẩn là gì? - (Quy trình: HS tự làm -> AI hỗ trợ -> HS đối chiếu -> GV chuẩn hóa). Để ghi nhớ nhanh quy trình, HS hãy thiết lập yêu cầu cho công cụ AI: Truy cập ChatGPT trên điện thoại, đặt prompt: "Đóng vai giáo viên sinh học, hãy tóm tắt 3 bước của quy trình công nghệ gene thành 3 câu ngắn gọn, dễ nhớ nhất cho học sinh lớp 12". Sau đó đối chiếu với SGK. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu nội dung mục I, kết hợp quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - HS tương tác với Chatbot AI để tối ưu hóa việc ghi nhớ. - GV quan sát; hướng dẫn HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS xung phong trả lời câu hỏi (Đính kèm dưới hoạt động). - Báo cáo AI: HS đọc câu tóm tắt của AI, nhận xét tính chính xác so với SGK (Phân lập gene -> Cài vào vector -> Chuyển vào tế bào nhận). - HS khác theo dõi, nhận xét, góp ý. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | I. KHÁI NIỆM VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GENE 1. Khái niệm - Công nghệ gene là quy trình công nghệ sử dụng các kĩ thuật DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật. - Công nghệ gene tạo ra các sinh vật biến đổi gene. 2. Quy trình công nghệ gene Bước 1: Phân lập gene chuyển: phân lập gene đích ra khỏi hệ gene của tế bào cho và nhân bản thành nhiều bản sao giống nhau. Bước 2: Cài gene cần chuyển vào vector: trộn gene đích với vector (sau khi đã xử lí bằng enzyme giới hạn) và enzyme ligase để chúng nối lại với nhau, tạo ra DNA tái tổ hợp. Bước 3: Chuyển vector vào tế bào nhận: vector mang gene đích được đưa vào tế bào nhận bằng nhiều cách khác nhau: biến nạp, tải nạp, súng bắn gene, vi tiêm,...
|
[12.C2.1]: HS thiết lập và tùy chỉnh được các yêu cầu (prompt) trên công cụ Chatbot AI, biến AI thành trợ lí học tập cá nhân giúp khái quát hóa và ghi nhớ các quy trình sinh học phân tử một cách hiệu quả.
| ||||||||
Hướng dẫn trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SCĐ tr.21: + HS vận dụng kiến thức vừa học để phác họa thành sơ đồ. + Mục đích chuyển gene HGH của người vào tế bào vi khuẩn là để tạo ra lượng lớn hormone GH phục vụ cho các mục đích khác nhau, ví dụ: tiêm cho người bị lùn bẩm sinh do thiếu GH. | ||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của chuyển gene
a. Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của vector chuyển gene.
- Giải thích được vì sao các vector đều cần có ba thành phần (thuộc tính phân tử): trình tự khởi đầu tái bản, gene chỉ thị chọn lọc và vị trí nhân dòng.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục II, quan sát 3.2 - 3.5 SGK tr.21 - 23 và tìm hiểu về cơ sở khoa học của chuyển gene.
c. Sản phẩm học tập: Cơ sở khoa học của chuyển gene.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chuyển gene ở thực vật và động vật
a. Mục tiêu: Trình bày được các bước tạo thực vật chuyển gene và tạo động vật chuyển gene. Lấy được ví dụ minh hoạ.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III SGK, quan sát Hình 3.6 - 3.8 SGK tr.23 - 27 và tìm hiểu Chuyển gene ở thực vật và động vật.
c. Sản phẩm học tập: Chuyển gene ở thực vật và động vật.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ ở buổi học trước, chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu tìm hiểu nội dung: Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về quy trình chuyển gene ở thực vật. Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về quy trình chuyển gene ở động vật. - Các nội dung được chuẩn bị ở nhà, trình bày kết quả trên giấy A0 hoặc powerpoint (GV thống nhất hình thức trình bày). - Dựa trên phần trình bày của các nhóm, GV yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ tr.27: Vì sao phải sử dụng vector khi chuyển gene từ tế bào này sang tế bào khác? - Khi chuẩn bị bài ở nhà, HS hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm: Tra cứu Google với từ khóa tiếng Anh/Việt để tìm hình ảnh chất lượng cao về "Cừu Tracy", "Ngô Bt" đưa vào Slide minh họa. - GV đặt tình huống cho HS thảo luận: "Trong phương pháp vi tiêm (động vật), máy móc tự động hóa/AI hỗ trợ xác định tọa độ tiêm gene vào phôi rất chính xác. Theo em, vị trí của con người trong hệ thống AI này là gì?" Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu nội dung mục III, phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. - GV quan sát, theo dõi và hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS báo cáo ở buổi học tiếp theo. - GV tổ chức cho các nhóm đánh giá (Phụ lục). - HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: Nếu không dùng vector để chuyển gene mà để gene tự biến nạp vào tế bào thì gene chuyển sẽ dễ bị các enzyme của tế bào phân huỷ khi chúng nhận ra đó là DNA ngoại lai. Gene chuyển nếu không bị phân giải trong tế bào thì cũng không thể tự tái bản thành nhiều bản sao nếu không được tích hợp vào hệ gene của tế bào chủ. - Báo cáo AI: Máy móc/AI chỉ là công cụ thực thi độ chính xác cơ học. Con người (Kĩ sư sinh học) vẫn là trung tâm, thiết lập máy móc, lựa chọn phôi chất lượng và chịu trách nhiệm đạo đức/khoa học về động vật được tạo ra. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét kết quả trả lời của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | III. CHUYỂN GENE Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT 1. Chuyển gene ở thực vật - Mục đích: Tạo giống thực vật chuyển gene (GMO) mang các đặc điểm mong muốn. - Phương pháp chuyển gene thường dùng: + Chuyển gene nhờ Ti - plasmid. + Chuyển gene bằng súng bắn gene, xung điện.
- Thành tựu: Tạo được các giống GMO có đặc điểm mong muốn như: + Chống chịu điều kiện bất lợi của môi trường (chịu hạn, chịu lạnh, chịu nhiệt). + Chống sâu bệnh. + Giảm chi phí sau thu hoạch. + Tăng hiệu quả hấp thụ chất dinh dưỡng, chống xói mòn đất. + Giá trị dinh dưỡng cao. Ví dụ:
Cà chua chịu hạn
Ngô NK6410 chống chịu hạn và sâu bệnh, năng suất cao 2. Chuyển gene ở động vật - Mục đích: + Tạo tế bào chuyển gene sử dụng vào liệu pháp gene để chữa bệnh di truyền. + Tạo động vật chuyển gene mang các đặc điểm mong muốn. - Phương pháp chuyển gene thường dùng: + Chuyển gene nhờ virus. + Chuyển gene bằng vi tiêm.
- Thành tựu: Tạo được các động vật chuyển gene phục vụ nghiên cứu như: + Nghiên cứu chức năng gene. + Nghiên cứu bệnh học. + Sản xuất chế phẩm hoặc thuốc sinh học. + Mô hình thực nghiệm thuốc và vaccine. Ví dụ:
Con bò chuyển gen đầu tiên được tạo ra là Rosie vào năm 1997.
Cừu chuyển gene “Tracy” sản xuất α1-antitrypsin (chất ức chế protease ở người) trong sữa dùng để điều trị bệnh. (Nguồn: https://collection.sciencemuseumgroup.org.uk/objects/co482400/tracy-a-transgenic-sheep) |
[1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên không gian mạng để lấy được các hình ảnh thực tế, thông tin khoa học uy tín về thành tựu chuyển gene, làm phong phú tài liệu báo cáo. [12.A1.2]: HS nhận thức được vị trí cốt lõi của con người trong hệ thống AI và tự động hóa y sinh: Con người đóng vai trò ra quyết định, giám sát và chịu trách nhiệm cao nhất, không giao phó hoàn toàn quy trình cấy ghép sinh học cho máy móc. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về công nghệ gene.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi luyện tập để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích về công nghệ gene.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi vận dụng liên quan đến công nghệ trong thực tiễn.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS thực hiện các bài tập sau:
1. Việc sử dụng cây GMO và động vật chuyển gene trong thực tiễn có thể mang lại các lợi ích và rủi ro gì so với các cây trồng và vật nuôi truyền thống?
2. Tại sao độc tố Bt có nguồn gốc vi khuẩn Bacillus thuringiensis được cây GMO tạo ra làm chết côn trùng (sâu bệnh) khí chúng ăn phải nhưng lại không gây độc cho chính vi khuẩn và cây GMO?
3. Dựa vào kiến thức đã học, hãy trình bày quy trình các bước cần phải làm để tạo ra được vi khuẩn chuyển gene có thể sản sinh ra hormone sinh trưởng của người (HGH).
4. Hãy sưu tầm các tài liệu về vi khuẩn chuyển gene có khả năng làm sách các chất gây ô nhiễm môi trường như dầu mỏ, túi nylon,...
- Nhằm giải quyết nhu cầu báo cáo bài tập một cách trực quan, HS hãy áp dụng các giải pháp công nghệ có thể có: Sử dụng phần mềm thiết kế đồ họa Canva hoặc PowerPoint để thiết kế các câu trả lời này thành một Infographic kĩ thuật số hoặc Poster học thuật nộp qua nền tảng online thay vì viết ra giấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà, tìm hiểu thông tin và thực hiện nhiệm vụ.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
- GV hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Tiết học sau, HS nộp file thiết kế (Ảnh/PDF) cho GV và trình chiếu báo cáo (Trình bày lợi ích, rủi ro của thực phẩm GMO, giải thích cơ chế độc tố Bt, sơ đồ HGH và vi khuẩn ăn dầu mỏ).
- HS báo cáo bài tập về nhà:
1. Lợi ích:
+ Tăng năng suất cây trồng.
+ Tăng giá trị dinh dưỡng của nông sản.
+ Giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm.
+ Giảm sử dụng thuốc trừ sâu hoá học,...
* Rủi ro:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Gợi ý:
http://www.iae.vn/NewDetails/ung-dung-vi-sinh-vat-bien-doi-gen-trong-xu-ly-moi-truong-250-5
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
[5.2.NC1b]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT) để hệ thống hóa giải pháp sinh học thành Infographic, HS đã áp dụng giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết nhu cầu trình bày báo cáo trực quan, thay thế phương pháp truyền thống.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học và làm bài tập về nhà.
- Chuẩn bị Bài 3 - Công nghệ gene.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu đánh giá các thành viên trong nhóm (nhóm tự đánh giá)
| Phiếu đánh giá các thành viên trong nhóm (nhóm tự đánh giá) | |||
| Tên thành viên | Tham gia hợp tác nhóm (tối đa 3đ) | % đóng góp (tối đa 3đ) | Tự giác – trách nhiệm (tối đa 4đ) |
Phụ lục 2. Phiếu đánh giá của giáo viên cho các nhóm
| Nội dung | Điểm | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 |
| 1. Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên. Có báo có tiến trình hoạt động nhóm. | 20 | ||||
| 2. Thể hiện sự đoàn kết và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. | 20 | ||||
| 3. Hoàn thành các nhiệm vụ GV giao và câu trả lời đạt 90% chất lượng. | 20 | ||||
| 4. Trong tiến trình hoạt động có đóng góp ý kiến cho các nhóm bạn và rút kinh nghiệm cho câu trả lời của nhóm mình. | 10 | ||||
| 5. Phương án trình bày sáng tạo, lời dẫn thu hút và hiệu quả | 20 | ||||
| Tổng tối đa | 100 |
Lưu ý: Tổng điểm là gói điểm tương đương 100 điểm/nhóm. HS tự chia cho từng thành viên dựa vào phiếu đánh giá trong nhóm; yêu cầu: điểm chẵn, không chia điểm lẻ.
Phụ lục 3. Phiếu đánh giá sản phẩm thuyết trình
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THUYẾT TRÌNH: PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN GENE Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Nhóm thuyết trình: ………………………………………………………………………. Nội dung thuyết trình: …………………………………………………………………… Nhóm đánh giá: ………………………………………………………………………….
Ghi chú: Điểm lẻ đến 0,5. |







