Giáo án NLS chuyên đề Sinh học 12 Bài 8: Khái niệm và giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững
Giáo án chuyên đề NLS Sinh học 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 8: Khái niệm và giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3. SINH THÁI NHÂN VĂN
BÀI 8: KHÁI NIỆM VÀ GIÁ TRỊ CỦA SINH THÁI NHÂN VĂN TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Khái niệm sinh thái nhân văn.
- Giá trị của sinh thái nhân văn trong việc phát triển bền vững.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự nghiên cứu tìm hiểu về sinh thái nhân văn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức sinh thái nhân văn vào đời sống.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Nêu được khái niệm sinh thái nhân văn.
- Phân tích được giá trị của sinh thái nhân văn trong việc phát triển bền vững.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Nhận biết được sinh thái nhân văn từ đó phân tích được mối liên hệ giữa con người, sinh thái nhân văn và phát triển bền vững.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS đề xuất được ý tưởng về ứng dụng sinh thái nhân văn để phục vụ đời sống con người.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS nhận thức được quyền kiểm soát của con người: Dù AI có khả năng tính toán, dự báo sự cạn kiệt tài nguyên và đề xuất các chính sách bảo vệ môi trường cứng rắn, nhưng con người vẫn phải là chủ thể đánh giá các giá trị đạo đức, sinh kế của người dân để đưa ra quyết định phát triển bền vững cuối cùng).
- 12.C3.2: Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI (HS sử dụng Chatbot AI, thực hành tùy chỉnh và tối ưu hóa các câu lệnh (prompt) (Ví dụ: Từ câu lệnh đơn giản "Sinh thái nhân văn là gì?" đến câu lệnh đóng vai "Đóng vai một chuyên gia môi trường, hãy giải thích khái niệm sinh thái nhân văn bằng ví dụ thực tiễn tại Việt Nam") để khai thác thông tin đa dạng và chính xác nhất).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị cho nội dung bài học mới.
- Trách nhiệm: Nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD môn Chuyên đề học tập Sinh học 12.
- Máy tính, máy chiếu.
- Các video liên quan đến nội dung bài học: https://youtu.be/zFL9svOV4eo
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Sinh học 12.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Nghiên cứu bài học, video trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nêu được một số hành động của con người trong xây dựng hệ sinh thái nhân văn và phát triển bền vững.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, thu hút HS vào chủ đề bài học; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi mở đầu SCĐ trang 58.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh thể hiện hành động của con người trong xây dựng hệ sinh thái nhân văn và phát triển bền vững, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi mở đầu SGK trang 58: Hình bên thể hiện các hành động của con người trong xây dựng hệ sinh thái nhân văn và phát triển bền vững. Em biết những gì về các hoạt động đó?

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Khai thác năng lượng, vật liệu, thông tin để xây dựng nên các hệ sinh thái phát triển cân bằng, bền vững.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: - Bài 8. Khái niệm và giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh thái nhân văn
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm sinh thái nhân văn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I SGK trang 58 - 59 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm sinh thái nhân văn.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững
a. Mục tiêu: Phân tích được giá trị của sinh thái nhân văn trong việc phát triển bền vững.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục II trang 59 - 61 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 - 8 HS. - GV chiếu video https://youtu.be/zFL9svOV4eo, nghiên cứu nội dung SCĐ và trả lời câu hỏi: Phát triển bền vững là gì? Phát triển bền vững trên toàn cầu nhằm mục đích gì? - GV yêu cầu HS quan sát Hình 8.2, phân tích các giá trị của phát triển bền vững và hoàn thành phiếu học tập (Đính kèm dưới hoạt động).
- Dựa trên sản phẩm của các nhóm, GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Sinh thái nhân văn đem lại những lợi ích gì cho con người và phát triển bền vững? - Để hiểu rõ hơn về các mục tiêu phát triển bền vững toàn cầu (SDGs), HS hãy dùng điện thoại tra cứu. Tuy nhiên, HS phải tiến hành đánh giá các dữ liệu, thông tin số: Cần phân biệt và lấy nguồn thông tin từ trang web chính thức của Liên Hợp Quốc (UN) tại Việt Nam thay vì đọc các bài diễn đàn không chính thống. - GV đặt tình huống cho HS thảo luận: "Hiện nay, một số siêu máy tính AI được giao nhiệm vụ đề xuất chính sách quy hoạch đô thị sinh thái. AI đề xuất phá bỏ hoàn toàn một khu dân cư nghèo ven sông để trồng rừng ngập mặn nhằm tối ưu hóa môi trường. Theo nguyên tắc quyền kiểm soát của con người trong dự án AI, chính quyền có nên làm theo 100% không? Giá trị sinh thái nhân văn nào bị bỏ qua ở đây?" Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video và hình ảnh, nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - HS thực hành tra cứu, kiểm chứng độ tin cậy của thông tin số. - HS thảo luận về đạo đức và quyền kiểm soát công nghệ AI. - GV theo dõi và hướng dẫn HS (nếu cần). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS báo cáo câu trả lời và phiếu học tập. - Báo cáo AI: Chính quyền KHÔNG ĐƯỢC làm theo máy móc. Con người phải nắm quyền kiểm soát vì AI thiếu đi sự thấu cảm. Nếu làm theo AI sẽ vi phạm giá trị: "Bảo vệ các giá trị đạo đức và sự công bằng" trong sinh thái nhân văn (vì tước đoạt sinh kế, chỗ ở của người nghèo). - Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | II. GIÁ TRỊ CỦA SINH THÁI NHÂN VĂN TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1. Phát triển bền vững - Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. - Quan điểm xuyên suốt, phát triển bền vững tập trung vào cả 3 lĩnh vực: kinh tế bền vững, xã hội bền vững và môi trường bền vững với ba mục tiêu chính: + Chấm dứt đói nghèo. + Bảo vệ hành tinh. + Đảm bảo tất cả mọi người được hưởng hòa bình và thịnh vượng vào năm 2030 ở mọi quốc gia thành viên. 2. Giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững - Nhận thức đúng đắn về giá trị của môi trường. Ví dụ: Phân tích, đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục biến đổi khí hậu, thiên tai, hạn hán như: trồng cây gây rừng, làm nhà chống lũ,... - Phân tích vấn đề và tìm được các giải pháp toàn diện. Ví dụ: Các quốc gia kí công ước bảo vệ đa dạng sinh vật, chống mua bán động vật, thực vật hoang dã,... - Bảo vệ được các giá trị đạo đức và sự công bằng. Ví dụ: Con người bảo vệ môi trường bằng cách phân loại rác thải, tăng cường tái chế, tái sử dụng. - Hợp tác toàn cầu, tạo sức mạnh, chiến lược chung. Ví dụ: Huy động mọi nguồn lực thu hồi, tái chế các bao bì, vỏ hộp, thay thế túi nylon bằng túi giấy,... - Huy động mọi nguồn lực, mọi bên cùng giải quyết vấn đề. Ví dụ: Sinh thái nhân thúc đẩy các hành động hỗ trợ trong bảo vệ và phát triển rừng. → Sinh thái nhân văn giúp con người nhận thức được mối tương tác giữa hệ thống xã hội với hệ thống tự nhiên, từ đó có những hành động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững. |
[1.2.NC1b]: HS tiến hành đánh giá được tính xác thực và độ tin cậy của các tài liệu, số liệu trên Internet về các mục tiêu phát triển bền vững, hình thành tư duy tìm kiếm thông tin khoa học, chính thống. [12.A1.1]: HS nhận thức rõ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người: Dù hệ thống AI đưa ra các giải pháp môi trường tối ưu nhất về mặt số liệu, con người luôn phải là chủ thể đánh giá sự công bằng, đạo đức xã hội và giữ quyền quyết định cuối cùng.
|
PHIẾU HỌC TẬP Nối mỗi giá trị của sinh thái nhân văn ở cột A với ví dụ phù hợp ở cột B.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về sinh thái nhân văn
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; Cá nhân HS trả lời các câu hỏi luyện tập để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến sinh thái nhân văn trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi vận dụng liên quan đến sinh thái nhân văn trong thực tiễn.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Con người đã có những hành động nào để đảm bảo mối quan hệ hài hoà giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống xã hội? Lấy một ví dụ về các hoạt động đó ở địa phương em.
- Nhằm tuyên truyền thông điệp xanh đến cộng đồng, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau: Sử dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để thiết kế câu trả lời và các hình ảnh hành động bảo vệ môi trường tại địa phương (vd: gom rác bãi biển, dùng túi giấy) thành một Infographic kĩ thuật số hoặc Poster tuyên truyền nộp cho GV thay vì viết tay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: Để đảm bảo mối quan hệ hài hoà giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống xã hội, con người đã tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường như thu gom rác thải, tái chế, trồng cây, bảo vệ động vật hoang dã và khôi phục các hệ sinh thái tự nhiên; chuyển từ việc sử dụng năng lượng hóa thạch sang sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, gió, nước để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường,...
Ví dụ : giảm sử dụng hoá chất độc hại, tối ưu hoá sử dụng nước, bảo vệ đất đai,...
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
[3.1.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT) để thiết kế các giải pháp bảo vệ môi trường thành một Infographic kĩ thuật số, HS đã áp dụng cách tạo và chỉnh sửa nội dung thông tin dưới định dạng truyền thông đa phương tiện thay cho văn bản giấy truyền thống.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Tìm hiểu thêm về các biện pháp kiểm soát sinh học đang được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam (https://youtu.be/_2QUtN7uhtc).
- Chuẩn bị Bài 6 - Biện pháp kiểm soát sinh học.
PHỤ LỤC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
