Giáo án NLS chuyên đề Sinh học 12 Bài 6: Biện pháp kiểm soát sinh học
Giáo án chuyên đề NLS Sinh học 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 6: Biện pháp kiểm soát sinh học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ: Trình bày được một số biện pháp kiểm soát sinh học (bảo vệ các loài thiên địch; sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu, phân bón).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự nghiên cứu tìm hiểu về các biện pháp kiểm soát sinh học trước khi đến lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng một vài biện pháp kiểm soát sinh học.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học: Trình bày được một số biện pháp kiểm soát sinh học (bảo vệ các loài thiên địch; sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu, phân bón).
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Hiểu được việc sử dụng sinh vật kìm hãm sự sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh, từ đó làm giảm mật độ, tác hại của chúng đối với vật nuôi, cây trồng là nhiệm vụ của kiểm soát sinh học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS đề xuất được ý tưởng về duy trì, bảo vệ và phát triển quần thể thiên địch có sẵn trong tự nhiên. Ứng dụng vào việc tạo chế phẩm sinh học thảo mộc nhằm kiểm soát sâu, bệnh hại để phục vụ đời sống con người.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS nhận thức được quyền kiểm soát của con người: Dù hệ thống AI trên các trang trại thông minh có khả năng tự động phân tích và ra lệnh bón phân, tưới nước, người nông dân vẫn phải là người ra quyết định cuối cùng, có quyền ghi đè (override) hệ thống khi thời tiết biến đổi bất thường).
- 12.C3.2: Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI (HS sử dụng Chatbot AI, thực hành tinh chỉnh các câu lệnh (prompt) khác nhau (từ câu lệnh cơ bản đến câu lệnh đóng vai chuyên gia) để tìm kiếm và tối ưu hóa câu trả lời về hiệu quả của các loài thiên địch ngoại lai).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị cho nội dung bài học mới.
- Trách nhiệm: Nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
- Nhân ái: Bảo tồn các loài thiên địch bằng cách bảo vệ, duy trì nơi ở của chúng trong tự nhiên. Vận động gia đình, cộng đồng tham gia bảo vệ các loài thiên địch.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD môn Chuyên đề học tập Sinh học 12.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Sinh học 12.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Nghiên cứu bài học, video trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của các biện pháp kiểm soát sinh học trong nông nghiệp.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, thu hút HS vào chủ đề bài học; HS quan sát video và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video về người nông dân sử dụng các biện pháp hóa học phòng trừ sâu hại và nuôi thiên địch:
https://youtu.be/RAO7CcFY-Zs?si=4BEAnxysM13AIA-4
https://youtu.be/tPdj11dd9A0?si=J48sGIQoBHFALf7A
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
1. Cho biết ưu, nhược điểm của biện pháp hóa học trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
2. Các biện pháp kiểm soát hóa học đã được con người sử dụng để khống chế các loài sâu hại. Vậy tại sao gần đây các biện pháp sinh học lại được quan tâm trở lại?
3. Sử dụng sinh vật kìm hãm sự sinh trưởng, phát triển để làm giảm mật độ, tác hại của sâu bệnh đối với vật nuôi, cây trồng là nhiệm vụ của kiểm soát sinh học. Vậy có những biện pháp kiểm soát sinh học nào?
4. Các em hiểu thế nào là biện pháp kiểm soát sinh học?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
Gợi ý: Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, giá thành rẻ, diệt nhanh sâu bệnh hại cây trồng.
Nhược điểm: gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, gây bất lợi đối với những sinh vật khác,...
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: - Bài 6. Biện pháp kiểm soát sinh học.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp duy trì, bảo vệ và phát triển quần thể thiên địch có sẵn trong tự nhiên
a. Mục tiêu:
- Nêu được các nhiệm vụ cần thực hiện để bảo vệ và phát triển quần thể thiên địch có sẵn trong tự nhiên.
- Trình bày một số ví dụ về biện pháp phục hồi nơi ở, ổ sinh thái của một số loài thiên địch.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 6.1 - 6.4 và tìm hiểu về Biện pháp duy trì, bảo vệ và phát triển quần thể thiên địch có sẵn trong tự nhiên.
c. Sản phẩm học tập: Biện pháp duy trì, bảo vệ và phát triển quần thể thiên địch có sẵn trong tự nhiên.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp nhân nuôi và thả các loài thiên địch vào môi trường
a. Mục tiêu:
- Nêu được các ưu điểm và hạn chế của biện pháp thả thiên địch vào tự nhiên để phòng trừ sâu hại.
- Nêu được đặc điểm các thiên địch cần nhân nuôi. Chỉ ra được ưu thế của các biện pháp nhân nuôi thiên địch.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục II, quan sát Hình 6.5 - 6.7 tìm hiểu về Biện pháp nhân nuôi và thả các loài thiên địch vào môi trường.
c. Sản phẩm học tập: Biện pháp nhân nuôi và thả các loài thiên địch vào môi trường.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chiếu video: https://www.youtube.com/watch?v=j8cLfMOp8fE, yêu cầu HS nghiên cứu mục II SGK tr.45 - 47 và thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau: (1) Vì sao cần thả bổ sung thiên địch khi thực hiện biện pháp kiểm soát sinh học? (2) Những thiên địch được nhân nuôi và thả vào môi trường tự nhiên cần có những đặc điểm gì? (3) Nêu các điều kiện cần thiết để thả thiên địch vào môi trường? Ưu thế của thiên địch ngoại lai? (4) Kể tên và nêu hiệu quả của các loài thiên địch đã được nhân nuôi và thả thành công trên thế giới và ở Việt Nam. (5) Nêu các ưu điểm và hạn chế của biện pháp thả thiên địch vào tự nhiên để phòng trừ sâu hại. - Ở câu (4) Kể tên các thiên địch thành công, HS hãy dùng Chatbot AI (ChatGPT). HS phải thực hành tùy chỉnh hệ thống AI: Thử 2 câu lệnh (Prompt). + Lần 1: “Kể tên các thiên địch.” + Lần 2: “Đóng vai kĩ sư nông nghiệp, hãy lập bảng liệt kê 3 loài thiên địch ngoại lai đã được nhân nuôi và thả thành công tại Việt Nam/Thế giới, nêu rõ đối tượng chúng tiêu diệt.” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm, nghiên cứu nội dung mục II SGK tr.45 - 47 và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - HS tương tác với AI, tinh chỉnh prompt để tối ưu câu trả lời. - GV quan sát, định hướng HS (nếu cần). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi. - Báo cáo AI: HS nhận xét Prompt 2 cung cấp kết quả chính xác, có hệ thống (Bọ rùa diệt rệp sáp, ong kí sinh diệt sâu tơ) phù hợp với SGK hơn Prompt 1. Từ đó rút ra bài học tối ưu hóa công cụ AI. - HS khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt HS sang hoạt động tiếp theo. | II. NHÂN NUÔI VÀ THẢ CÁC LOÀI THIÊN ĐỊCH VÀO MÔI TRƯỜNG - Quần xã sinh vật luôn có xu hướng đạt đến trạng thái cân bằng động và độ đa dạng cao, do đó, số lượng cá thể mỗi loài thường không nhiều. Số lượng cá thể thiên địch trong tự nhiên ít nên việc nghiên cứu, nhân nuôi thiên địch với số lượng lớn rồi thả vào tự nhiên là một biện pháp kiểm soát sinh học hữu hiệu. - Đặc điểm của những thiên địch nhân nuôi cần có: (1) Có thời gian thế hệ ngắn hơn so với con mồi; (2) Có sức sinh sản cao; (3) Ăn nhiều; (4) Có khả năng chịu đói (sống sót khi con mồi ít hoặc rất ít); (5) Có khả năng tìm kiếm con mồi tốt ngay cả khi mật độ con mồi thấp; (6) Có cùng nơi ở và tiểu khí hậu giống con mồi; (7) Có mùa sinh trưởng giống con mồi; (8) Có khả năng chống chịu tốt. - Để đạt hiệu quả cao, cần thả các thiên địch trước thời điểm côn trùng gây hại xuất hiện hoặc vừa mới xuất hiện với số lượng còn ít. Kích thước quần thể côn trùng gây hại còn nhỏ, tốc độ tăng trưởng thực không nhiều nên quần thể thiên địch dễ dàng kiểm soát số lượng sâu hại. - Ưu thế của thiên địch ngoại lai: + Khả năng sinh sản vượt trội; + Có khả năng tiêu diệt hoặc khống chế kích thước quần thể sinh vật gây hại bản địa hiệu quả. + Có hiệu quả lâu dài. - Ưu điểm: làm gia tăng kích thước của quần thể thiên địch, tăng hiệu quả kiểm soát sinh học. - Nhược điểm: chi phí cao, chủ yếu sử dụng trong phòng dịch, có thể làm xuất hiện những loài sâu hại mới, có nguy cơ gây suy giảm đa dạng sinh vật,... |
[12.C3.2]: HS thực hành tùy chỉnh và tối ưu hóa hệ thống AI thông qua việc thiết kế và tinh chỉnh các câu lệnh từ cơ bản đến nâng cao (đóng vai), giúp khai thác thông tin về sinh thái nông nghiệp chính xác và hệ thống nhất. |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 4:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu sinh học và các sản phẩm sinh học
a. Mục tiêu:
- Nêu được bản chất các cơ chế tác dụng của các sản phẩm dùng để kiểm soát sinh học.
- Kể tên được các chế phẩm sinh học và nhận biết được ưu, nhược điểm của phương pháp kiểm soát sinh học bằng bẫy có chứa các chất có hoạt tính sinh học hoặc chất điều hòa sinh trưởng.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục III SGK trang 47 - 50 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu sinh học và các sản phẩm sinh học.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu biện pháp sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu sinh học và các sản phẩm sinh học
a. Mục tiêu:
- Nêu được bản chất các cơ chế tác dụng của các sản phẩm dùng để kiểm soát sinh học.
- Kể tên được các chế phẩm sinh học và nhận biết được ưu, nhược điểm của phương pháp kiểm soát sinh học bằng bẫy có chứa các chất có hoạt tính sinh học hoặc chất điều hòa sinh trưởng.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục III SGK trang 47 - 50 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu sinh học và các sản phẩm sinh học.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm lớn và yêu cầu bầu nhóm trưởng. Sau đó yêu cầu nhóm trưởng chia nhóm lớn thành 2 nhóm nhỏ (mỗi nhóm nhỏ bầu một nhóm trưởng). Mỗi nhóm nhỏ đều phải nghiên cứu 2 nội dung nhưng sẽ chịu trách nhiệm chính hoàn thành một nội dung. Sau đó các nhóm nhỏ trong nhóm lớn thống nhất thời gian (ngoài giờ trên lớp) để thảo luận về 2 nội dung và thống nhất nội dung chuẩn và cách thức để báo cáo trước lớp. GV yêu cầu các nhóm đánh giá thành viên trong nhóm và đánh giá chéo giữa các nhóm theo phiếu đánh giá. - GV đặt tình huống cho HS thảo luận: “Nhiều nông trại hiện đại dùng hệ thống AI để tự động phân tích đất và bơm phân bón. Tuy nhiên, theo nguyên tắc quyền kiểm soát của con người trong dự án AI, nếu dự báo có mưa bão lớn, người nông dân nên làm gì với hệ thống AI này?” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm, nghiên cứu nội dung mục III SGK tr.47 - 50 và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - HS thảo luận về quản lí rủi ro công nghệ. - GV quan sát, định hướng HS (nếu cần). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo. - Báo cáo AI: Người nông dân phải có quyền can thiệp, chủ động tắt hệ thống AI (ghi đè - override) để ngừng bón phân, vì mưa lớn sẽ rửa trôi phân bón ra sông suối gây ô nhiễm (phú dưỡng hóa) và lãng phí. - HS khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt HS sang hoạt động tiếp theo. | III. SỬ DỤNG HỢP LÍ THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC VÀ CÁC SẢN PHẨM SINH HỌC 1. Thuốc trừ sâu sinh học - Thuốc trừ sâu sinh học bao gồm các chế phẩm có nguồn gốc sinh học để phòng trừ, tiêu diệt, xua đuổi,... sinh vật gây hại. - Thuốc trừ sâu vi sinh là loại thuốc được tạo ra bằng công nghệ sinh học, nhân nuôi các chủng vi sinh vật ức chế, gây bệnh hoặc tiêu diệt sinh vật gây hại. - Đặc điểm: + Làm chết số lượng lớn cá thể trong một thời gian ngắn, chấm dứt sự sinh sản hàng loạt nên hạn chế được sự lây lan của các lứa sâu hại tiếp theo trong tự nhiên. + Thuốc trừ sâu sinh học cũng cần phải được sử dụng đúng chủng loại, đúng liều lượng, đúng cách và đúng thời điểm mới phát huy được hiệu quả tối đa. + Thuốc trừ sâu sinh học chứa: Vi khuẩn đối kháng: là nhóm sinh vật có khả năng bảo vệ cây trồng, chống lại vi sinh vật gây hại như nấm, vi khuẩn gây bệnh. Phần lớn vi khuẩn đối kháng sống ở vùng rễ cây hay hoại sinh trong đất. Ví dụ: vi khuẩn Bacillus Gram dương; vi khuẩn Pseudomonas Gram âm. Nấm kí sinh, nấm đối kháng: Nấm kí sinh là nấm rất nhỏ, sống kí sinh trên cơ thể côn trùng, có thể gây chết cho vật chủ khi bị nhiễm nấm. Nấm kí sinh đóng vai trò quan trọng kiểm soát sinh vật gây hại bởi tốc độ tăng trưởng nhanh. Ví dụ : các loài thuộc chi Beauveria, Metarhizium, Nomuraea. 2. Các chế phẩm chứa sản phẩm sinh học Sử dụng các chất có hoạt tính sinh học như chất dẫn dụ sinh học, chất điều hoà sinh trưởng,... - Chất dẫn dụ sinh học (hormone giới tính – pheromone) là nhóm những hợp chất hoá học được các tuyến ngoại tiết của côn trùng tiết ra ngoài môi trường gây ảnh hưởng đến tập tính sinh lí của các cá thể khác cùng loài. Ví dụ: Con cái trưởng thành của loài Antheraea pernyi tiết pheromone có khả năng thu hút các con đực trong bán kính 6 km. - Chất điều hoà sinh trưởng do các tuyến nội tiết của côn trùng tiết ra gọi là hormone. Hormone từ tuyến tiết được chuyển thẳng vào máu và tác động lên các cơ quan chịu ảnh hưởng. Hormone điều hoà các hoạt động sinh lí của cơ thể mà không ảnh hưởng đến các cá thể khác trong quần thể. |
[12.A1.1]: HS nhận thức rõ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người: Dù ứng dụng hệ thống AI tự động hóa nông nghiệp tiên tiến, con người luôn phải là người giám sát thực địa, ra quyết định cuối cùng để ngăn chặn thảm họa môi trường do lỗi máy móc hoặc hoàn cảnh bất khả kháng. |
Hoạt động 5: Tìm hiểu bón phân hợp lí
a. Mục tiêu: Nắm được vai trò của phân bón. Nếu được phương pháp bón phân hợp lí có vai trò đối với kiểm soát sinh học.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục IV SGK trang 50 - 51 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Bón phân hợp lí.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 6: Tạo giống chống chịu với sâu hại và tác nhân gây bệnh (tạo giống kháng)
a. Mục tiêu:
- Hiểu được tính kháng bệnh, Vai trò của tính kháng bệnh đối với cây trồng.
- HS nắm được một số kĩ thuật đã được sử dụng để tạo giống chống chịu với sâu hại và tác nhân gây bệnh.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục IV SGK trang 51 - 52 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Tạo giống kháng
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS đọc nội dung SGK, phân tích ví dụ ở muỗi. GV sử dụng phương pháp hỏi đáp ở nội dung này để làm rõ tính kháng và giống kháng. (1) Thế nào tính kháng bệnh? Tính kháng bệnh có vai trò gì? (2) Vì sao sử dụng rộng rãi giống kháng sâu hại tự nhiên có thể làm mất tính kháng? (3) Nêu một số kĩ thuật đã được sử dụng để tạo giống chống chịu với sâu hại và tác nhân gây bệnh. - Để hiểu rõ hơn về kĩ thuật, HS hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm: Tra cứu trên Internet (bằng điện thoại/máy tính) về dự án "Nhiễm vi khuẩn Wolbachia cho muỗi vằn tại Việt Nam" để lấy thêm thông tin thực tế. - GV đặt tình huống cho HS thảo luận: “Hiện nay, công nghệ AI được dùng để hỗ trợ phân tích và cắt ghép gene siêu tốc nhằm tạo giống kháng. Tuy nhiên, theo nguyên tắc quyền kiểm soát của con người trong dự án AI, ai sẽ là người quyết định việc đưa giống biến đổi gene này ra ngoài tự nhiên?” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm, nghiên cứu nội dung mục V SGK tr.51 - 52 và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - HS tra cứu thông tin trực tuyến và phân tích vai trò con người với AI. - GV quan sát, định hướng HS (nếu cần). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo. - Báo cáo AI: Máy móc/AI chỉ đề xuất cấu trúc gene kháng bệnh. Con người (nhà khoa học/cơ quan quản lí) phải là người kiểm duyệt, thử nghiệm nghiêm ngặt và ra quyết định cuối cùng để đảm bảo an toàn sinh thái. - HS khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt HS sang hoạt động tiếp theo. | V. TẠO GIỐNG KHÁNG - Tính kháng bệnh là đặc tính của sinh vật có khả năng chống lại sự tấn công của một loại sinh vật gây bệnh nào đó hay còn gọi là tính miễn dịch của sinh vật. - Vai trò: Chủ động phòng chống sâu bệnh, bệnh hại ngay từ giai đoạn hạt giống (thực vật) hoặc giai đoạn trước sinh hoặc nở từ trứng (động vật) nên đem lại hiệu quả kinh tế, giảm chi phí, dễ áp dụng trong mọi hoàn cảnh và trình độ sản xuất.
|
[1.1.NC1b]: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được các dữ liệu, bài báo khoa học thực tế trên môi trường mạng về dự án muỗi Wolbachia, giúp mở rộng kiến thức bài học. [12.A1.1]: HS nhận thức rõ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người trong các dự án ứng dụng AI sinh học: Máy móc không được phép tự động ra quyết định phát tán sinh vật biến đổi gene; con người phải nắm quyền kiểm duyệt tối cao để bảo vệ môi trường tự nhiên. |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
Hoạt động 7: Thả côn trùng tiệt sinh, côn trùng không còn khả năng gây hại vào tự nhiên
a. Mục tiêu:
- HS nắm được biện pháp SIT. Nêu được đặc điểm sai khác của biện pháp SIT với các
biện pháp kiểm soát sinh học truyền thống.
- Nêu được hiệu quả và những bất lợi khi sử dụng biện pháp SIT.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục IV SGK trang 51 – 52 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Thả côn trùng tiệt sinh không còn gây hại vào tự nhiên.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về biện pháp kiểm soát sinh học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi luyện tập để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:
Câu 1. Bảo tồn thiên địch
A. góp phần tạo nền nông nghiệp sạch và hạn chế thuốc hóa học bảo thực vật.
B. góp phần tạo nền nông nghiệp sạch tăng khả năng hấp thụ thuốc hóa học bảo vệ thực vật.
C. làm giảm sự đa dạng thực vật trong vườn cây.
D. làm dịch hại phát triển vượt ngưỡng.
Câu 2. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện HS trả lời:
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | D | A | C | D |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến biện pháp kiểm soát sinh học trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi vận dụng liên quan đến kiểm soát sinh học trong thực tiễn.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..