Giáo án NLS chuyên đề Sinh học 12 Bài 9: Giá trị của sinh thái nhân văn trong một số lĩnh vực

Giáo án chuyên đề NLS Sinh học 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 9: Giá trị của sinh thái nhân văn trong một số lĩnh vực. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 12

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 9: GIÁ TRỊ CỦA SINH THÁI NHÂN VĂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Giá trị của sinh thái nhân văn trong một số lĩnh vực: nông nghiệp; phát triển đô thị; bảo tồn và phát triển; thích ứng với biến đổi khí hậu.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự nghiên cứu tìm hiểu về giá trị sinh thái nhân văn trong một số lĩnh vực.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức sinh thái nhân văn vào đời sống.

Năng lực sinh học: 

  • Năng lực nhận thức sinh học: Phân tích được giá trị của sinh thái nhân văn trong một số lĩnh vực: nông nghiệp, phát triển đô thị, bảo tồn và phát triển, thích ứng với biến đổi khí hậu.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS đề xuất được ý tưởng về ứng dụng sinh thái nhân văn trong một số lĩnh vực để phục vụ đời sống con người.

Năng lực số: 

  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 

Năng lực AI: 

  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS nhận thức được quyền kiểm soát của con người: Khi trí tuệ nhân tạo (AI) dự báo biến đổi khí hậu và đề xuất các phương án khắc phục cực đoan (như di dời toàn bộ khu dân cư), con người vẫn phải là chủ thể đánh giá các giá trị đạo đức, xã hội để đưa ra quyết định cuối cùng, đảm bảo hài hòa sinh thái nhân văn).
  • 12.C3.2: Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI (HS sử dụng Chatbot AI, thực hành tùy chỉnh và tối ưu hóa các câu lệnh (prompt) (Ví dụ: Từ lệnh cơ bản đến lệnh đóng vai "Đóng vai một kĩ sư đô thị, hãy phân tích ưu điểm của đô thị sinh thái tại Việt Nam") để khai thác thông tin chuyên sâu phục vụ hoạt động thảo luận nhóm chuyên gia).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị cho nội dung bài học mới.
  • Trách nhiệm: Nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD môn Chuyên đề học tập Sinh học 12.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Sinh học 12.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
  • Nghiên cứu bài học, video trước giờ lên lớp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Phân tích được giá trị của sinh thái nhân văn trong một số lĩnh vực: nông nghiệp, phát triển đô thị, bảo tồn và phát triển, thích ứng với biến đổi khí hậu.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I SGK trang 62 - 72 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Giá trị của sinh thái nhân văn trong một số lĩnh vực: nông nghiệp, phát triển đô thị, bảo tồn và phát triển, thích ứng với biến đổi khí hậu.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm, kĩ thuật mảnh ghép để tổ chức cho HS tìm hiểu về các giá trị của sinh thái nhân văn trong một số lĩnh vực.

- GV chia lớp thành 4 nhóm.

Vòng 1: Hình thành nhóm chuyên gia

- Mỗi thành viên trong nhóm tương ứng với số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4; lặp lại như vậy cho hết số HS trong nhóm, ví dụ: 1, 2, 3, 4, 1, 2, 3, 4).

+ Nhóm 1: Tìm hiểu mục I. Giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển nông nghiệp.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu mục II. Giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển đô thị.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu mục III. Giá trị của sinh thái nhân văn trong bảo tồn và phát triển.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu mục IV. Giá trị của sinh thái nhân văn trong thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Để làm rõ nội dung, HS được dùng Chatbot AI. Các nhóm hãy thực hành tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI: Nhập và tinh chỉnh các câu lệnh (prompt) đóng vai chuyên gia (Ví dụ: "Đóng vai kĩ sư quy hoạch, hãy tóm tắt các tiêu chí của đô thị sinh thái") để lấy thông tin sâu sắc nhất.

- Trong quá trình dùng AI và tra Google, HS phải tiến hành đánh giá các dữ liệu: Sàng lọc, đối chiếu kết quả của AI với SGK, loại bỏ các thông tin bịa đặt (hallucination) hoặc nguồn tin rác trước khi đưa vào tài liệu nhóm.

Vòng 2: Hình thành nhóm mảnh ghép

- GV tổ chức cho HS thành lập 4 nhóm mới (gọi là nhóm ghép). Các thành viên ở 4 nhóm chuyên gia có số thứ tự 1 sẽ thành lập nên nhóm ghép số 1, có số thứ tự 2 sẽ thành lập nên nhóm ghép số 2. Nhóm ghép 3, 4 được thành lập tương tự như vậy. Sau đó các nhóm trưởng của nhóm ghép mới sẽ điều hành các chuyên gia trong nhóm mình chia sẻ thông tin, thảo luận để thực hiện các bài tập sau:

Bài 1. Tại sao nói hệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái nhân văn điển hình? Phân tích giá trị nhân văn trong phát triển nông nghiệp bền vững?

Bài 2. 

1. Tại sao hệ sinh thái đô thị được xem là hệ sinh thái nhân văn? 

2. Ý nào sau đây là các ưu điểm của đô thị sinh thái?

a) Đô thị sinh thái tập trung vào việc sử dụng các nguồn tài nguyên tái sinh và giảm thiểu lượng rác thải, giúp bảo vệ môi trường sống.

b) Đô thị sinh thái tập trung vào việc sử dụng phương pháp canh tác và chăm sóc cây trồng mà không gây hại đến môi trường, giúp duy trì sự cân bằng sinh thái.

c) Các công trình xây dựng trong đô thị sinh thái thường được thiết kế để tận dụng năng lượng mặt trời, gió và nước mưa, giúp tiết kiệm năng lượng.

d) Đô thị sinh thái thường có không gian xanh rộng, hệ thống công viên, khu vườn cộng đồng, tạo ra môi trường sống lành mạnh cho cư dân.

e) Đô thị sinh thái thường bao gồm việc duy trì đa dạng sinh vật, tạo ra môi trường sống lí tưởng cho các loài động vật, côn trùng có ích và vi khuẩn, giúp cải thiện chất lượng đất và tăng chất lượng cây trồng.

Bài 3. 

1. Quan sát hình ảnh dưới đây, giải thích tại sao bảo tồn hệ sinh thái có thể đóng góp và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân.

kenhhoctap

2. Con người cần làm gì để bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng và từng bước xây dựng các hệ sinh thái nhân văn phát triển bền vững?

Bài 4. Nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu toàn cầu là gì? Tại sao nói con người là thủ phạm chính của biến đổi khí hậu? Con người cần làm gì để ứng phó với biến đổi khí hậu?

- Để tổng hợp đáp án của 4 chuyên gia nhanh nhất, GV cung cấp mã QR vào bảng Padlet. HS hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng dùng điện thoại gõ đáp án của 4 Bài tập lên không gian chung này để đối chiếu.

- Ở Bài tập 4 (Thích ứng BĐKH). “Hiện nay, AI có thể dự báo các vùng bị chìm do nước biển dâng và đề xuất di dời bắt buộc toàn bộ khu dân cư ven biển ngay lập tức. Theo quyền kiểm soát của con người trong dự án AI, chính phủ có nên thi hành ngay lệnh này không? Giá trị nhân văn nào cần được xem xét?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu và hoạt động tìm hiểu theo hướng dẫn của GV.

- HS thao tác Tinh chỉnh Prompt trên AI và đánh giá độ tin cậy của thông tin.

- Thao tác tương tác, nhập dữ liệu lên bảng ảo Padlet.

- Thảo luận về vấn đề đạo đức và kiểm soát công nghệ AI.

- GV yêu cầu mỗi nhóm nghiên cứu nội dung được phân công. Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, giám sát việc thực hiện của cả nhóm. Các nhóm thảo luận theo hai vòng để hoàn thành nhiệm vụ được giao. (Nội dung hoàn thành có thể dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc bảng biểu trên giấy A0).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời lần lượt đại diện của các nhóm mảnh ghép lên trình bày nội dung mà nhóm đã thảo luận, các nhóm HS còn lại lắng nghe, góp ý, bổ sung, đặt ra câu hỏi cho các nhóm để khắc sâu được kiến thức về giá trị của sinh thái nhân văn trong một số lĩnh vực.

- Báo cáo AI: Máy móc/AI chỉ tính toán số liệu tự nhiên, thiếu sự thấu cảm. Con người phải nắm quyền kiểm soát, đánh giá yếu tố sinh kế, lịch sử văn hóa của người dân vùng ven biển trước khi ra quyết định di dời, thể hiện sự hài hòa của sinh thái nhân văn.

- Mỗi nhóm nhận xét, đánh giá chéo sản phẩm học tập của các nhóm khác và chấm điểm theo thang điểm do GV hướng dẫn. GV có thể xây dựng Rubrics chấm điểm sản phẩm của HS (phụ lục).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

I. GIÁ TRỊ CỦA SINH THÁI NHÂN VĂN TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1. Khái quát về hệ sinh thái nông nghiệp

- Hệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái nhân văn điển hình.

- Mục tiêu phát triển nền nông nghiệp bền vững hiện nay:

(1) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;

(2) Gia tăng chất lượng nông sản để bảo vệ sức khỏe của con người và bảo vệ môi trường;

(3) Gia tăng hiệu quả và hiệu suất kinh tế.

2. Giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển nông nghiệp bền vững

- Giúp con người đánh giá và nhận thức đúng về giá trị của môi trường và thiên nhiên; vai trò của sinh vật trong phát triển nông nghiệp, từ đó có giải pháp bảo vệ và khai thác bền vững thiên nhiên.

- Giúp con người tổng hợp số liệu đa ngành, phân tích vấn đề và xác định được các giải pháp toàn diện trong phát triển nông nghiệp. Từ đó xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nông nghiệp xanh bền vững.

- Thúc đẩy con người bảo vệ các giá trị đạo đức và sự công bằng xã hội.

- Tạo cơ hội và thúc đẩy toàn cầu để giải quyết các vấn đề trong nông nghiệp và tiến tới xây dựng nền nông nghiệp xanh và an toàn, phù hợp với nhu cầu phát triển bền vững trên toàn cầu.

- Giúp huy động mọi nguồn lực từ các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau vào giải quyết vấn đề tồn tại trong nông nghiệp.

II. GIÁ TRỊ CỦA SINH THÁI NHÂN VĂN TRONG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

1. Khái quát về hệ sinh thái đô thị

- Đô thị là một hệ sinh thái nhân văn điển hình, do con người thiết kế và điều phối toàn bộ, là trung tâm kinh tế, giáo dục, tôn giáo, thương mại, thông tin và chính trị.

- Các tiêu chí của đô thị sinh thái:

+ Về kiến trúc, các công trình trong đô thị sinh thái phải đảm bảo khai thác tối đa nguồn năng lượng mặt trời, gió và nước mưa để cung cấp năng lượng và đáp ứng nhu cầu của con người. Ví dụ: làm nhà cao tầng, để dành đất cho không gian xanh.

+ Sự đa dạng sinh học của đô thị phải được đảm bảo với các hành lang cư trú tự nhiên, nuôi dưỡng sự đa dạng sinh học và đem lại sự tiếp cận với thiên nhiên để nghỉ ngơi giải trí.

+ Giao thông và vận tải cần hạn chế mật độ và sự phát thải, tăng cường đi bộ hoặc đạp xe, sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, bố trí dân cư hợp lí, chia sẻ phương tiện giao thông....

+ Công nghiệp của đô thị sinh thái ưu tiên các ngành cần thiết nhất cho dô thị, sản xuất xanh hơn và sạch hơn, tăng cường tái chế và tái sử dụng.

+ Kinh tế đô thị sinh thái là một nền kinh tế tập trung sức lao động và công nghệ, hạn chế sử dụng nguyên liệu, năng lượng, nước và phát thải các chất thải.

2. Giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển đô thị bền vững

- Giúp con người hiểu rõ giá trị của môi trường và thiên nhiên trong đô thị. 

- Phân tích vấn đề một cách toàn diện và xác định được các giải pháp khả thi nhất cho việc giảm thiểu những tác động có hại của co người lên thiên nhiên và môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển đô thị sinh thái và bền vững.

- Thúc đẩy việc bảo vệ được các giá trị văn hóa, đạo đức và sự công bằng trong các khu đô thị.

- Thúc đẩy hợp tác toàn cầu để giảm thiểu được các vấn đề, tiến tới xây dựng đô thị xanh, đô thị sinh thái (đô thị bền vững).

- Huy động mọi nguồn lực để cùng quy hoạch và xây dựng các đô thị hiện đại, năng động và bền vững.

III. GIÁ TRỊ CỦA SINH THÁI NHÂN VĂN TRONG BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN

1. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên

- Khu bảo tồn thiên nhiên (khu dự trữ thiên nhiên) là vùng đất hay vùng biển đặc biệt được dành để bảo vệ và duy trì tính đa dạng sinh học, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kết hợp với việc bảo vệ các tài nguyên văn hóa và được quản lí bằng pháp luật hoặc các phương thức hữu hiệu khác.

- Các khu bảo tồn thiên nhiên được chia thành 3 vùng:

+ Vùng lõi là nơi được bảo vệ nghiêm ngặt, cấm các hoạt động khai thác tài nguyên của con người và chỉ tập trung vào công tác bảo tồn các sinh vật và các hệ sinh thái;

+ Vùng đệm là vùng thường bao quanh vùng lõi, nơi dân cư sinh sống cùng với các hệ sinh thái còn giá trị đa dạng sinh học khá cao.

+ Vùng chuyển tiếp thường nằm bên ngoài vùng đệm, nơi dân cư và các hoạt động phát triển kinh tế xã hội bền vững được ưu tiên, khuyến khích các loại hình kinh tế bền vững, thân thiện với thiên nhiên.

2. Ưu tiên bảo tồn ở các điểm nóng đa dạng sinh vật

- Các điểm nóng đa dạng sinh vật là những khu vực có diện tích hạn chế nhưng có tính đa dạng sinh vật cao với số lượng lớn các loài đặc hữu hoặc các loài nguy cấp.

kenhhoctap

- Các điểm nóng về đa dạng sinh vật cũng là nơi có dân số tăng nhanh, chịu sức ép lớn về dân số và các dân số và các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội, diện tích rừng nguyên sinh bị thu hẹp,...

3. Xây dựng hệ thống các hành lang đa dạng sinh vật

- Nguyên nhân lớn nhất của suy giảm đa dạng sinh vật là mất hoặc thu hẹp nơi ở của các loài, trong đó có sự phân mảnh môi trường sống và cảnh quan.

- Biện pháp hạn chế tác động của sự phân mảnh: xây dựng các hành lang bảo tồn đa dạng sinh vật nhằm kết nối các sinh vật cảnh bị phân mảnh với nhau, tạo cơ hội để các cá thể trong quần thể mở rộng phạm vi hoạt động, được giao lưu với nhau để gia tăng sức sống.

IV. GIÁ TRỊ CỦA SINH THÁI NHÂN VĂN TRONG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[12.C3.2]: HS thực hành tùy chỉnh và tối ưu hóa hệ thống AI thông qua việc thiết kế, tinh chỉnh các câu lệnh từ cơ bản đến nâng cao (đóng vai chuyên gia), giúp khai thác tài liệu học tập sâu sắc.

[1.2.NC1b]: HS tiến hành đánh giá được tính xác thực và độ tin cậy của các dữ liệu do AI và Internet cung cấp, hình thành tư duy phản biện khi tiếp nhận thông tin khoa học đa chiều.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, cấu trúc hóa và kết nối các "mảnh ghép" tri thức chuyên sâu từ các thành viên, thúc đẩy giải quyết vấn đề hiệu quả trong môi trường kĩ thuật số.

[12.A1.1]: HS nhận thức rõ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người: Dù hệ thống AI dự báo chính xác các vấn đề thiên tai, con người luôn phải là chủ thể đánh giá đạo đức, sinh kế xã hội để ra quyết định quản trị công bằng nhất.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận:

Bài 1. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về giá trị của sinh thái nhân văn.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; Cá nhân HS trả lời các câu hỏi luyện tập để củng cố lại kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến giá trị của sinh thái nhân văn trong thực tiễn.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi vận dụng liên quan đến sinh thái nhân văn trong thực tiễn.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:

1. Hãy tìm một số ví dụ về nông nghiệp sinh thái đã được xây dựng và phát triển ở nước ta. Từ đó, phân tích những giá trị mà sinh thái nhân văn mang lại cho nông nghiệp.

2. Hãy phân tích lợi ích của việc phát triển đô thị sinh thái. Bản thân mỗi học sinh có thể làm gì để góp phần xây dựng và phát triển đô thị sinh thái?

- Nhằm lan tỏa thông điệp sống xanh, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau: Sử dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để thiết kế các câu trả lời này thành một Infographic kĩ thuật số hoặc Poster tuyên truyền (kèm hình ảnh mô hình VAC, đô thị xanh) nộp cho GV thay vì viết tay.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Tiết học sau, HS nộp file thiết kế (Ảnh/PDF) cho GV và trình chiếu báo cáo trước lớp.

- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:

1. Một số ví dụ về mô hình nông nghiệp sinh thái đã được xây dựng và phát triển ở nước ta:

Mô hình VAC, cá – lúa - tôm, ruộng lúa – bờ hoa.

Mô hình trồng rừng ngập mặn kết hợp nuôi tôm, cá trong rừng.

Mô hình trồng cây dược liệu, cây ăn được và cây lấy sợi dưới tán rừng.

Mô hình du lịch sinh thái kết hợp nông nghiệp sinh thái.

Trang trại sinh thái, làng sinh thái,...

2. Lợi ích của việc phát triển đô thị sinh thái:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

[3.1.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT) để thiết kế các giải pháp bảo vệ môi trường thành một Infographic kĩ thuật số, HS đã áp dụng cách tạo và chỉnh sửa nội dung thông tin dưới định dạng truyền thông đa phương tiện sáng tạo, chuyên nghiệp.

5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Tìm hiểu thêm về các biện pháp kiểm soát sinh học đang được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam (https://youtu.be/_2QUtN7uhtc).

- Chuẩn bị Bài 6 - Biện pháp kiểm soát sinh học.

PHỤ LỤC

Phiếu đánh giá các thành viên trong nhóm (nhóm tự đánh giá)
Tên thành viên

Tham gia hợp tác nhóm 

(tối đa 3đ)

% đóng góp 

(tối đa 3đ)

Tự giác – trách nhiệm 

(tối đa 4đ)

    
    

   

Phiếu đánh giá của giáo viên cho các nhóm (8 – 10 HS/1 nhóm)

Nội dungĐiểmNhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4
1. Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên. Có báo có tiến trình hoạt động nhóm.20    
2. Thể hiện sự đoàn kết và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.20    
3. Hoàn thành các nhiệm vụ GV giao và câu trả lời đạt 90% chất lượng.20    
4. Trong tiến trình hoạt động có đóng góp ý kiến cho các nhóm bạn và rút kinh nghiệm cho câu trả lời của nhóm mình.10    
5. Phương án trình bày sáng tạo, lời dẫn thu hút và hiệu quả20    
Tổng tối đa100    

Lưu ý: Tổng điểm là gói điểm tương đương 100 điểm/nhóm. HS tự chia cho từng thành viên dựa vào phiếu đánh giá trong nhóm; yêu cầu: điểm chẵn, không chia điểm lẻ.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 12 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay