Giáo án NLS chuyên đề Tin học 12 THUD Bài 2: Thiết lập tiến độ dự án
Giáo án chuyên đề NLS Tin học ứng dụng 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Thiết lập tiến độ dự án. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: THIẾT LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được chức năng thiết lập tiến độ dự án.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi, giải quyết được các vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực Tin học:
- Thực hiện được chức năng thiết lập tiến độ dự án bằng phần mềm GanttProject.
Năng lực số:
- 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS phân tích, đối chiếu kết quả phân rã thời gian và liên kết Predecessors do Chatbot AI lập sẵn cho dự án Thiết kế website với nguồn nhân lực thực tế của lớp để đánh giá và điều chỉnh kế hoạch tối ưu).
- 1.3.NC1b: Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS triển khai việc nhập, tổ chức và sắp xếp các thuộc tính thời gian (Begin date, End date, Duration) và tiền nhiệm (Predecessors) của từng công việc con một cách trật tự trong cấu trúc lồng ghép của phần mềm GanttProject).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số).
- 2.2.NC1a: Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số (HS gửi bài tập lên hệ thống học trực tuyến của lớp).
- 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS sử dụng công cụ tự động hóa tiến độ động của GanttProject để tự động tính toán, dồn dịch toàn bộ ngày bắt đầu/kết thúc khi có nhiệm vụ tiền nhiệm thay đổi thay thế cho việc lập lịch thủ công).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
- 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).
Năng lực AI:
- 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS phân tích và nhận thức rằng: Chatbot AI có thể hỗ trợ đề xuất ước lượng thời gian (Duration) lý thuyết cho các nhiệm vụ, nhưng việc ra quyết định thiết lập mối quan hệ phụ thuộc (Predecessors) và điều phối ngày bắt đầu thực tế tránh các khoảng thời gian bất khả kháng (lịch thi, ngày lễ) hoàn toàn thuộc quyền kiểm soát tối cao của con người).
- 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (HS cam kết liêm chính học thuật kỉ nguyên số: tự tư duy logic chuỗi công việc và tự thiết lập các liên kết trên GanttProject trước; chỉ sử dụng trợ lý AI để giải thích ý nghĩa các dạng liên kết hoặc tư vấn gỡ lỗi khi lịch trình bị chồng chéo).
- 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (HS đề xuất ý tưởng về một tính năng AI (AI Assistant) tích hợp trong phần mềm quản lý dự án để tự động phân tích độ trễ của các dự án trước đó, từ đó dự báo rủi ro chậm trễ tiến độ dự án hiện tại và gợi ý cấu trúc Predecessors tối ưu).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.
- Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu học tập, thông qua sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Phòng thực hành, các máy tính đã được cài sẵn phần mềm GanttProject (sử dụng trong tiết thực hành)
- SGK, KHBD Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng.
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn hoặc phiếu bài tập số.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với học sinh
- Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; SGK Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng.
- Tệp dự án Video kỉ yếu.gan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dẫn dắt HS vào bài học, tạo hứng khởi cho HS.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc nội dung hoạt động Khởi động SGK tr.11, thảo luận theo nhóm và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm học tập và nêu tình huống Khởi động SGK tr.11 cho các nhóm thảo luận:
Xây dựng video kỉ yếu là một dự án đặc biệt đối với lớp 12A1. Từ việc lên ý tưởng, viết kịch bản, chụp ảnh, quay phim đến việc dựng và biên tập video, mỗi bước đều đòi hỏi sự tỉ mỉ và thời gian. Tuy nhiên, nhóm dự án chỉ có tối đa 20 ngày để hoàn thành cho kịp lễ Bế giảng. Với danh sách nhiệm vụ đã được xác định trong bài học trước, hãy cùng trao đổi để xác định thời gian cần thiết để thực hiện mỗi nhiệm vụ, những nhiệm vụ nào cần thực hiện trước, những nhiệm vụ nào có thể thực hiện đồng thời,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV lần lượt mời các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Ở hoạt động này, HS có thể trả lời theo ý hiểu của mình, không nhất thiết phải trả lời đúng và đầy đủ.
Gợi ý trả lời:
+ Thứ tự thực hiện các nhiệm vụ và thời gian thực hiện:
- Viết kịch bản (ngày 1 – 2).
- Thu thập dữ liệu ảnh và video (ngày 3 – 7).
- Dựng phim (ngày 8 – 15).
- Biên tập (ngày 16 – 18).
- Phát hành (ngày 19 – 20)
+ Những nhiệm vụ cần thực hiện trước là viết kịch bản và thu thập dữ liệu ảnh và video, vì đây là cơ sở để bắt đầu dựng phim.
+ Các nhiệm vụ khác như dựng phim và biên tập có thể thực hiện đồng thời, nhưng cần phải đảm bảo rằng có đủ nguồn lực và sự tập trung để hoàn thành mỗi giai đoạn một cách chất lượng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Sau khi xác định danh sách nhiệm vụ phải thực hiện, người QLDA cần thiết lập tiến độ dự án. Việc này không chỉ giúp dự án diễn ra đúng hạn mà còn giúp dễ dàng theo dõi tiến độ, đánh giá hiệu suất và xử lí kịp thời khi có sự cố. Vậy để biết về các công việc chính của thiết lập tiến độ dự án và những tính năng cơ bản của GanttProject trong hỗ trợ thiết lập tiến độ dự án, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 2: Thiết lập tiến độ dự án.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Thiết lập tiến độ dự án với GanttProject
a. Mục tiêu: HS biết được các công việc chính của thiết lập tiến độ dự án và các tính năng cơ bản của GanttProject trong hỗ trợ thiết lập tiến độ dự án.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. THIẾT LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN VỚI GANTTPROJECT, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Các công việc chính của thiết lập tiến độ dự án và các tính năng cơ bản của GanttProject trong hỗ trợ thiết lập tiến độ dự án.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Thực hành
a. Mục tiêu: HS biết cách sử dụng phần mềm GanttProject để thiết lập tiến độ dự kiến và sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ của dự án.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo hai nhiệm vụ trong SGK để thiết lập tiến độ dự kiến và sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ của dự án.
c. Sản phẩm: HS thiết lập được tiến độ dự kiến và sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ của dự án.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Thiết lập tiến độ dự kiến cho nhiệm vụ của dự án Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu của Nhiệm vụ 1 SGK tr.13 và thực hành cá nhân theo hướng dẫn. Yêu cầu: Sử dụng phần mềm GanttProject để thiết lập tiến độ dự kiến cho các nhiệm vụ của dự án. Hướng dẫn:
+ Nháy chọn biểu tượng + Chọn Manage columns để mở hộp thoại Task Columns (Hình 2.3). + Bật chế độ hiển thị (biểu tượng + Sắp xếp các cột trong danh sách nhiệm vụ bằng cách kéo thả tên cột theo thứ tự: Name → Begin date → End date → Duration → Completion → Resources → Cost + Khám phá cách điều chỉnh độ rộng của các cột và chia sẻ với bạn bè.
+ Nháy đúp chuột vào tên nhiệm vụ cần thiết lập tiến độ dự kiến để mở hộp thoại Properties của nhiệm vụ đó như Hình 2.1. + Kiểm tra tên nhiệm vụ ở ô Name. + Chọn cách thiết lập End date is calculated. + Nhập thông tin cho từng nhiệm vụ của dự án trong hộp thoại Properties. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận và thực hiện theo đúng hướng dẫn để hoàn thành Nhiệm vụ 1. - Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của HS. - Với nhiệm vụ Viết kịch bản, HS được tuỳ chọn ngày bắt đầu, GV gợi ý để HS có thể chọn ngày bắt đầu phù hợp (nên sát với ngày hiện tại) để dễ thực hiện việc thực hành QLDA bằng phần mềm. - Khuyến khích HS tự tìm hiểu, khắc phục các lỗi (nếu có) khi sử dụng phần mềm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Nếu HS có vướng mắc trong quá trình thực hành, GV yêu cầu HS thảo luận, tìm giải pháp khắc phục. - HS báo cáo, chia sẻ giải pháp tìm được. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện Nhiệm vụ 1 của HS. - Nhiệm vụ 1 được gọi là hoàn thành khi tất cả các nhiệm vụ của dự án đều được điền vào thông tin về tiến độ và mô tả nội dung công việc. | 2. THỰC HÀNH Nhiệm vụ 1: Thiết lập tiến độ dự kiến cho nhiệm vụ của dự án
Hình 2.3. Hộp thoại Task Columns
Lưu ý: Các cột Completion, Resources, Cost sẽ được cập nhật thông tin trong Bài 3. | - 1.3.NC1b: HS thực hành thao tác dữ liệu tiến độ để tổ chức, lưu trữ và truy xuất các thuộc tính nhiệm vụ một cách trật tự trong môi trường có cấu trúc của GanttProject. - 5.3.NC1a: HS áp dụng công cụ công nghệ số để tự động hóa quy trình quản lý dự án động, cập nhật lịch trình nhanh chóng. - 12.A3.1: HS thể hiện trách nhiệm học thuật trung thực: tự chủ lập trình tiến độ trước, sử dụng AI có kiểm duyệt làm công cụ tư vấn, gỡ lỗi, cam kết không ỷ lại công nghệ. |
Nhiệm vụ 2: Thiết lập sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu của Nhiệm vụ 2 SGK tr.14 và thực hành cá nhân theo hướng dẫn. Yêu cầu: Thiết lập sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ trong dự án. Hướng dẫn:
Trong dự án Xây dựng video kỉ yếu lớp 12A1, nhiệm vụ Viết kịch bản buộc phải hoàn thành trước để nhiệm vụ Thu thập tư liệu ảnh được bắt đầu.
+ GanttProject cho phép thiết lập mối quan hệ phụ thuộc của các nhiệm vụ tại trang Predecessors trong hộp thoại Task Properties:
+ Trong GanttProject, khi thiết lập Predecessors, người dùng có một số lựa chọn để xác định cách mà các nhiệm vụ tương tác và liên kết với nhau trong quá trình dự án: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| Nhiệm vụ 2: Thiết lập sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ
Hình 2.4. Trang Predecessors trong hộp thoại Task Properties
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Hệ thống lại kiến thức đã học.
- Luyện tập thành thạo thao tác thiết lập sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ của dự án.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập và hoạt động Luyện tập SGK tr.15.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập và kết quả thực hiện hoạt động Luyện tập SGK tr.15.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào QLDA Thiết kế website của lớp.
b. Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để thiết lập tiến độ dự kiến và sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ trong dự án Thiết kế website của lớp.
c. Sản phẩm học tập: Dự án Thiết kế website của lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động Vận dụng SGK tr.15 tại nhà.
Thực hiện các việc sau đối với dự án Thiết kế website của lớp:
1. Thiết lập tiến độ dự kiến cho các nhiệm vụ của dự án.
2. Xác định sự phụ thuộc của các nhiệm vụ trong dự án này và thiết lập mối quan hệ đó bằng phần mềm GanttProject.
- GV lưu ý HS:
+ Đọc kĩ yêu cầu, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ.
+ Khác với dự án Xây dựng video kỉ yếu đã được gợi ý về tiến độ cũng như các sự phụ thuộc của từng nhiệm vụ, dự án Thiết kế website của lớp chỉ gợi ý danh sách nhiệm vụ. Còn các thông tin khác như tiến độ và sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ, HS tuỳ ý quy định dựa vào kiến thức, kinh nghiệm của bản thân và kết quả tìm hiểu thực tế cũng như trao đổi với bạn bè.
+ Lưu tệp dự án Thiết kế website của lớp để GV có thể kiểm tra, góp ý vào tiết học tiếp theo.
- GV hướng dẫn HS quy trình khai thác AI có trách nhiệm:
+ HS tương tác với trợ lý Chatbot AI bằng câu lệnh prompt: “Tôi đang lập lịch tiến độ cho dự án Thiết kế website cho lớp bằng GanttProject. Hãy đề xuất ước lượng thời gian thực hiện (Duration) tối ưu cho các công việc con của dự án và gợi ý sơ đồ liên kết Predecessors dạng Finish-Start (FS) để đảm bảo toàn bộ dự án hoàn tất khả thi trong 15 ngày làm việc.”
+ HS phân tích, phản biện đánh giá độ tin cậy của kết quả do AI đề xuất so với thực tế thực hiện. Ví dụ: AI đề xuất thiết kế giao diện trong 1 ngày có khả thi không khi nhóm chưa có kĩ năng thiết kế? AI đề xuất lập trình cơ sở dữ liệu trong 2 ngày có quá ngắn? Tiến hành điều chỉnh nâng số ngày cho khả thi nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS lưu tệp dự án và gửi lên hệ thống học trực tuyến của lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tiết học tiếp theo, GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện hoạt động Vận dụng.
- Nhiệm vụ này được gọi là hoàn thành khi:
+ HS thiết lập được tiến độ dự kiến cho các nhiệm vụ của dự án Thiết kế website của lớp.
+ HS xác định được sự phụ thuộc hợp lí của các nhiệm vụ trong dự án này và thiết lập mối quan hệ đó bằng phần mềm GanttProject.
+ Tệp dự án được đặt tên và lưu trên máy tính ở nhà, lưu trên iCloud hoặc USB để mang tới lớp.
[5.3.NC1a: HS thiết lập tiến độ dự kiến cho các nhiệm vụ của dự án trên GanttProject.
1.2.NC1a: HS phân tích, đánh giá tiến độ dự án do AI đề xuất.
1.3.NC1b: HS nhập dữ liệu tiến độ đã được kiểm chứng và gán Predecessors đúng logic.
2.2.NC1a: HS gửi bài tập lên hệ thống học trực tuyến của lớp.
12.A3.1: HS sử dụng câu lệnh (prompt) thông minh thảo luận với Chatbot AI để lấy ý tưởng thiết lập tiến độ dự án và tiến hành phân tích tính hợp lí, tuân thủ đạo đức học thuật kỉ nguyên số.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở Bài 2.
- Xem trước nội dung Bài 3: Phân bổ nhân lực và kinh phí dự án.


