Kênh giáo viên » Tin học 12 » Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng

Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Tin học 12 (Định hướng Ứng dụng). GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 

CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÍ DỰ ÁN

BÀI 1: QUẢN LÍ DỰ ÁN VÀ PHẦN MỀM QUẢN LÍ DỰ ÁN

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Nêu được các công việc chính của quản lí dự án và tính năng cơ bản của phần mềm hỗ trợ quản lí dự án.
  • Tạo mới và thiết lập các nhiệm vụ của dự án bằng phần mềm GanttProject.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và thực hiện tốt nhiệm vụ.
  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi, giải quyết được các vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.

Năng lực Tin học:

  • Liệt kê được các công việc chính của quản lí dự án.
  • Mô tả được tính năng cơ bản của phần mềm hỗ trợ quản lí dự án.
  • Thực hiện được việc tạo mới và thiết lập các nhiệm vụ của dự án bằng phần mềm GanttProject.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS phân tích, đối chiếu kết quả ước lượng và phân chia nhiệm vụ của Chatbot AI với thực tiễn thực hiện của nhóm để đánh giá độ chuẩn xác của dữ liệu).
  • 1.3.NC1b: Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS sử dụng phần mềm GanttProject để thiết lập cấu trúc phân cấp nhiệm vụ cha – con cho dự án).
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số).
  • 5.2.NC1b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (HS đánh giá nhu cầu thực tiễn của dự án và đề xuất áp dụng phần mềm GanttProject để lập lịch, tối ưu tiến độ).
  • 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS sử dụng GanttProject để thiết lập hệ thống sơ đồ tiến độ tự động hóa, đổi mới cách quản lý dự án thủ công).
  • 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
  • 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS phân tích và khẳng định vai trò quyết định tối cao của người quản trị dự án (con người) khi chọn lọc, hiệu chỉnh các ý tưởng phân chia công việc do Chatbot AI gợi ý; không phó mặc hoàn toàn cho AI).
  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (HS sử dụng câu lệnh (prompt) thông minh thảo luận với Chatbot AI để lấy ý tưởng phân rã công việc, tiến hành đối chiếu chéo thông tin để kiểm chứng, tuân thủ đạo đức học thuật kỉ nguyên số).
  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (HS đề xuất ý tưởng về một công cụ AI hỗ trợ tự động phân bổ nguồn lực dựa trên kỹ năng của nhân sự, dự báo rủi ro trễ hạn từ dữ liệu lịch sử để lập lịch tối ưu dự án).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
  • Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.
  • Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu học tập, thông qua sản phẩm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
  • Phòng thực hành, các máy tính đã được cài sẵn phần mềm GanttProject (sử dụng trong tiết thực hành)
  • SGK, KHBD Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng.
  • Học liệu số & Công cụ AI:
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn hoặc phiếu bài tập số.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; SGK Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được vai trò quan trọng của việc QLDA.

b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần khởi động (SGK – tr.5) để đặt vấn đề, HS nêu nhận xét về vai trò của việc QLDA trong một số dự án đã tham gia. 

c. Sản phẩm học tập: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang 5: Em và các bạn đã từng tham gia một số dự án trong những môn học nhất định. Hãy liệt kê những công việc liên quan tới quản lí dự án (QLDA) mà em đã thực hiện. Em có nhận xét gì về vai trò của việc QLDA trong các dự án đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.5 SGK.

HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Gợi ý trả lời:

- Những công việc liên quan đến QLDA: lập kế hoạch; tổ chức và quản lí; giám sát quá trình phát triển của dự án.

- Nhận xét: QLDA là công việc rất quan trọng trong việc đảm bảo các nhiệm vụ, kế hoạch của dự án được hoàn thành đúng tiêu chuẩn và trong thời gian quy định. Đây là một công việc không thể thiếu đối với bất kì dự án nào. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Dự án là một tập hợp bao gồm nhiều hoạt động khác nhau, được diễn ra trong một khoảng thời gian xác định, với sự tham gia của nhiều đối tượng, mục đích là hoàn thành mục tiêu đã đề ra ban đầu. Và để một dự án đạt được thành công, cần lập ra bản kế hoạch thật chi tiết và cụ thể. Vậy để nắm được các công việc chính của QLDA và cách sử dụng phần mềm QLDA, chúng ta sẽ cùng nhau đến vớiBài 1: Quản lí dự án và phần mềm quản lí dự án.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về quản lí dự án và phần mềm GanttProject

a. Mục tiêu: HS nêu được các công việc chính của quản lí dự án và tính năng cơ bản của phần mềm hỗ trợ quản lí dự án.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. QUẢN LÍ DỰ ÁN VÀ PHẦN MỀM GANTTPROJECT, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Các công việc chính của quản lí dự án và một số tính năng cơ bản của phần mềm hỗ trợ quản lí dự án GanttProject.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm HS, mỗi nhóm từ 3 – 5 HS.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần a, mục 1 SGK tr.5, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+ Quá trình QLDA gồm những công việc gì?

+ Mục tiêu chính của QLDA là gì?

+ Các phần mềm hỗ trợ QLDA cung cấp những tính năng cơ bản gì cho người dùng?

+ Kể tên một vài phần mềm QLDA mà em biết.

- GV tiếp tục yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần b, mục 1 SGK tr.6 – 7, quan sát Hình 1.1, 1.2 và 1.3, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+ Mỗi dự án tạo bởi GanttProject được lưu trữ dưới dạng như thế nào?

+ Mỗi nhóm lệnh trên Thanh bảng chọn có ý nghĩa gì?

kenhhoctap

+ Tại khu vực làm việc, GanttProject hỗ trợ người dùng QLDA thông qua những giao diện nào? Em hãy mô tả ngắn gọn cấu tạo của mỗi giao diện.

+ Để biết danh sách các nhiệm vụ của Dự án, ta cần xem ở giao diện nào?

+ Nhiệm vụ Chuẩn bị của Dự án có ngày bắt đầu và ngày kết thúc như thế nào, gồm những nhiệm vụ con nào? Các thông tin này hiển thị ở giao diện nào?

+ Làm thế nào để xem thông tin về chi phí được phân bổ cho một nhiệm vụ? Nhiệm vụ Thu thập tư liệu video được phân bổ bao nhiêu tiền?

+ Để biết danh sách những người tham gia Dự án, ta cần xem ở giao diện nào?

+ Làm thế nào để biết Học sinh 1 được giao những nhiệm vụ nào của Dự án?

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi Củng cố tr.7 SGK:

Câu 1. Kể tên các công việc chính của QLDA.

Câu 2. Phần mềm QLDA cần có những tính năng chính nào để hỗ trợ người dùng QLDA?

- GV tổ chức thảo luận mở rộng: 

+ Nếu chúng ta sử dụng Chatbot AI để hỗ trợ lập kế hoạch hoặc phân chia nhiệm vụ cho dự án, thì ai là người đưa ra quyết định cuối cùng? Tại sao con người vẫn cần giữ quyền kiểm soát?

+ Hãy đề xuất ý tưởng thiết kế một công cụ AI hỗ trợ đắc lực cho người quản trị dự án trong việc sắp xếp nhân sự.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr.5 sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Củng cố tr.7 SGK:

Câu 1. Các công việc chính của QLDA: lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của dự án.

Câu 2. Phần mềm QLDA cần có những tính năng chính sau để hỗ trợ người dùng QLDA:

  • Tạo mới dự án.
  • Thiết lập các nhiệm vụ của dự án.
  • Phân bổ nguồn lực dự án (phân công người thực hiện - bố trí nhân sự, phân bổ kinh phí, nguyên vật liệu cho các nhiệm vụ).
  • Theo dõi tiến độ.
  • Tạo báo cáo tự động.

Câu hỏi thảo luận:

+ Vai trò con người: AI chỉ có thể đề xuất dựa trên dữ liệu, không thấu hiểu cảm xúc, hoàn cảnh thực tế, mức độ xung đột hay năng lực thực tế biến động của thành viên. Con người nắm giữ trách nhiệm giải trình và phải đưa ra quyết định cuối cùng.

+ Ý tưởng thiết kế công cụ AI: Thiết kế AI tự động phân tích lịch sử làm việc của nhân sự để đề xuất phân bổ nhiệm vụ tối ưu; hoặc AI dự báo rủi ro trễ hạn dựa trên thói quen cập nhật tiến độ.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chính xác hoá lại các nội dung kiến thức.

- GV kết luận: 

+ Một số tính năng cơ bản của các phần mềm hỗ trợ QLDA: thiết lập và phân công nhiệm vụ, theo dõi tiến độ và tạo báo cáo tự động.

+ GanttProject: là một trong những phần mềm đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp cho những người mới bắt đầu làm quen với QLDA bằng phần mềm.

- GV chuyển sang nội dung Thực hành làm quen với phần mềm GanttProject.

1. QUẢN LÍ DỰ ÁN VÀ PHẦN MỀM GANTTPROJECT

a) Quản lí dự án và sự hỗ trợ của phần mềm

- Quá trình QLDA gồm những công việc: lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của dự án.

- Mục tiêu chính của QLDA: đảm bảo cho dự án được triển khai một cách hiệu quả, đúng thời hạn và đạt được các mục tiêu đề ra. Bên cạnh đó, người QLDA còn cần biết xử lí rủi ro, đảm bảo cho tất cả các bên liên quan cùng hướng về mục tiêu chung của dự án.

- Các phần mềm hỗ trợ QLDA cung cấp những tính năng cơ bản:

+ Tạo mới dự án.

+ Thiết lập các nhiệm vụ của dự án.

+ Phân bổ nguồn lực dự án (phân công người thực hiện - bố trí nhân sự, phân bổ kinh phí, nguyên vật liệu cho các nhiệm vụ).

+ Theo dõi tiến độ.

+ Tạo báo cáo tự động.

- Một vài phần mềm QLDA:

kenhhoctap

OpenProject

 

kenhhoctap

ProjectLibre

 

kenhhoctap

GanttProject

 

kenhhoctap

Microsoft Project

 

kenhhoctap

ClickUp

b) Khám phá giao diện của phần mềm GanttProject

- Mỗi dự án tạo bởi GanttProject được lưu trữ dưới dạng một tệp có phần mở rộng là .gan.

- Thanh bảng chọn chứa các nhóm lệnh để thao tác với dự án (Project):

+ Edit: Chỉnh sửa.

+ View: Hiển thị dự án.

+ Tasks: Các nhiệm vụ.

+ Resources: Nguồn lực.

+ Help: Các hỗ trợ.

- Tại khu vực làm việc, GanttProject hỗ trợ người dùng QLDA thông qua hai giao diện chính: 

+ Biểu đồ Gantt 

kenhhoctap

Giao diện gồm hai phần:

  • Phần bên trái: Danh sách nhiệm vụ của dự án với các thông tin được hiển thị theo các cột.
  • Phần bên phải: Biểu đồ GanttProject của dự án.

+ Biểu đồ nguồn lực

kenhhoctap

Giao diện gồm hai phần:

  • Phần bên trái: Danh sách nguồn lực của dự án.
  • Phần bên phải: Biểu đồ nguồn lực của dự án.

- Để biết danh sách các nhiệm vụ của Dự án, ta cần xem ở giao diện Biểu đồ Gantt.

- Nhiệm vụ Chuẩn bị của Dự án có:

+ Ngày bắt đầu là 10/10/2023.

+ Ngày kết thúc là 18/10/2023.

+ Những nhiệm vụ con là:

  • Viết kịch bản.
  • Thu thập tư liệu video.
  • Thu thập tư liệu ảnh.

Các thông tin này hiển thị ở giao diện Biểu đồ Gantt.

- Thông tin về chi phí được phân bổ cho một nhiệm vụ được hiển thị tại cột Cost ở phần bên trái của giao diện Biểu đồ Gantt.

Nhiệm vụ Thu thập tư liệu video được phân bổ 150 đơn vị tiền tệ.

- Để biết danh sách những người tham gia Dự án, ta cần xem ở giao diện Biểu đồ nguồn lực.

- Để biết Học sinh 1 được giao những nhiệm vụ nào của Dự án, ta mở giao diện Biểu đồ nguồn lực, các nhiệm vụ mà Học sinh 1 được giao sẽ được liệt kê phía dưới tên của Học sinh 1.

- 5.2.NC1b: HS đánh giá nhu cầu quản lý công việc và chọn lựa phần mềm GanttProject như giải pháp công nghệ tối ưu giải quyết nhu cầu thực tế.

- 12.A1.2: HS phân tích rõ ràng ranh giới vai trò giữa con người (chủ thể ra quyết định và chịu trách nhiệm) và AI (công cụ hỗ trợ đề xuất lập lịch) khi thực hiện quản lý dự án.

- 12.C2.1: HS đề xuất và lựa chọn được ý tưởng thiết kế một số chức năng AI hỗ trợ tối ưu dự báo tiến độ dự án thực tế.

Hoạt động 2. Thực hành làm quen với phần mềm GanttProject

a. Mục tiêu: HS tạo mới và thiết lập các nhiệm vụ của dự án bằng phần mềm GanttProject.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để làm quen với phần mềm GanttProject.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tạo mới và thiết lập các nhiệm vụ của dự án Xây dựng video kỉ yếu bằng phần mềm GanttProject.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Nhiệm vụ 1. Tạo lập dự án

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS kiểm tra máy tính đã được cài đặt phần mềm GanttProject hay chưa, nếu chưa thì thực hiện cài đặt.

- GV yêu cầu HS đọc kĩ và làm theo các hướng dẫn của Nhiệm vụ 1 SGK tr.8.

kenhhoctap Khởi động phần mềm GanttProject.

kenhhoctap Thực hiện theo hướng dẫn. HS có thể nhập tuỳ ý các trường số 2, 3 và 4.

kenhhoctap Đặt tên cho tệp và chọn vị trí lưu tệp phù hợp trên máy tính. Kiểm tra tên tệp dự án xuất hiện tại góc trên, bên trái của cửa sổ GanttProject.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận và thực hiện theo đúng hướng dẫn để hoàn thành yêu cầu của Nhiệm vụ 1.

- Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của HS.

- Khuyến khích HS tự tìm hiểu, khắc phục các lỗi (nếu có) khi sử dụng phần mềm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Nếu HS có vướng mắc trong quá trình thực hành, GV yêu cầu HS thảo luận, tìm giải pháp khắc phục. 

- HS báo cáo, chia sẻ giải pháp tìm được.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện Nhiệm vụ 1 của HS.

- Nhiệm vụ 1 được gọi là hoàn thành khi:

+ Dự án được tạo lập với đầy đủ thông tin như Hình 1.4.

+ Tệp dự án được lưu trữ với tên và vị trí phù hợp trong máy tính.

2. THỰC HÀNH LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM GANTTPROJECT

Nhiệm vụ 1: Tạo lập dự án

kenhhoctap

Hình 1.4. Hộp thoại Project Properties

- 5.3.NC1a: HS sử dụng sáng tạo phần mềm GanttProject trên máy tính để thực thi việc tạo lập dự án, đổi mới phương pháp quản lý tiến độ thủ công.

- 3.1.NC1a: HS thao tác tạo, nhập liệu và điều chỉnh nội dung các nhiệm vụ theo định dạng bảng số một cách chuẩn xác.

- 1.3.NC1b: HS triển khai việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu các nhiệm vụ dự án có cấu trúc phân cấp chặt chẽ trong môi trường GanttProject.

- 12.A1.2: HS rèn luyện tư duy tự chủ học thuật, chủ động rà soát, tinh chỉnh đề xuất của AI để lập lịch dự án phù hợp nhất.

Nhiệm vụ 2. Thiết lập các nhiệm vụ của dự án

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giải thích cho HS về việc cần phải xác định được danh sách các nhiệm vụ của Dự án trước khi nhập vào phần mềm, mặc dù danh sách này có thể được cập nhật trong suốt quá trình thực hiện dự án.

- GV yêu cầu HS đọc danh sách các nhiệm vụ trong Bảng 1.1 SGK tr.9.

kenhhoctap

Bảng 1.1. Danh sách các nhiệm vụ của dự án Xây dựng video kỉ yếu

- GV yêu cầu HS thực hiện các bước như hướng dẫn để nhập danh sách nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận và thực hiện theo đúng hướng dẫn để hoàn thành yêu cầu của Nhiệm vụ 2.

- Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của HS.

- Khuyến khích HS tự tìm hiểu, khắc phục các lỗi (nếu có) khi sử dụng phần mềm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Nếu HS có vướng mắc trong quá trình thực hành, GV yêu cầu HS thảo luận, tìm giải pháp khắc phục. 

- HS báo cáo, chia sẻ giải pháp tìm được.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện Nhiệm vụ 2 của HS.

- Nhiệm vụ 2 được gọi là hoàn thành khi:

+ Dự án được nhập đầy đủ danh sách nhiệm vụ trong Bảng 1.1.

+ Tệp dự án được lưu.

Nhiệm vụ 2: Thiết lập các nhiệm vụ của dự án

kenhhoctap

Hình 1.5. Các thao tác nhập danh sách các nhiệm vụ của dự án

 

Nhiệm vụ 3. Phân cấp nhiệm vụ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giải thích về việc trong một dự án, mỗi nhiệm vụ có thể được chia thành các nhiệm vụ nhỏ hơn (nhiệm vụ con).

- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung hướng dẫn Nhiệm vụ 3: Phân cấp nhiệm vụ SGK tr.9 – 10 trước khi thao tác trên phần mềm.

- GV yêu cầu HS thực hiện các bước như hướng dẫn.

kenhhoctap Thao tác tạo mới nhiệm vụ như đã thực hiện ở Nhiệm vụ 1.

kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap: Thực hiện như hướng dẫn.

- GV đặt câu hỏi mở rộng: “Nếu danh sách nhiệm vụ này được một AI gợi ý phân chia sẵn, em cần rà soát lại và điều chỉnh những gì trước khi đưa vào phần mềm?”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận và thực hiện theo đúng hướng dẫn để hoàn thành yêu cầu của Nhiệm vụ 3.

- Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của HS.

- Khuyến khích HS tự tìm hiểu, khắc phục các lỗi (nếu có) khi sử dụng phần mềm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Nếu HS có vướng mắc trong quá trình thực hành, GV yêu cầu HS thảo luận, tìm giải pháp khắc phục. 

- HS báo cáo, chia sẻ giải pháp tìm được.

Câu hỏi mở rộng: HS chỉ ra cần rà soát các yếu tố thực tế mà AI không thể biết như: kỳ nghỉ lễ của trường học, lịch thi cử của HS (ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành nhiệm vụ), và thời tiết thực tế (ảnh hưởng đến việc đi quay thu thập tư liệu video). Việc rà soát này đảm bảo tính khả thi cao của kế hoạch dự án.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện Nhiệm vụ 3 của HS.

- Nhiệm vụ 3 được gọi là hoàn thành khi các nhiệm vụ Viết kịch bản, Thu thập tư liệu ảnh, Thu thập tư liệu video được phân cấp thành nhiệm vụ con của nhiệm vụ Chuẩn bị đúng như Hình 1.6.

Nhiệm vụ 3: Phân cấp nhiệm vụ

kenhhoctap

Hình 1.6. Giao diện Gantt

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

- GV tạo phiếu bài tập số bằng Google Forms/Liveworksheets/Azota hoặc tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập.

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………...

Họ và tên:……………………………………………….

 

PHIẾU BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ TIN HỌC 12 

ĐỊNH HƯỚNG TIN HỌC ỨNG DỤNG

BÀI 1: QUẢN LÍ DỰ ÁN VÀ PHẦN MỀM QUẢN LÍ DỰ ÁN

 

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Để thiết lập thông tin dự án trên phần mềm GanttProject, ta thực hiện các bước như thế nào?

A. Nháy chọn Resources trên thanh bảng chọn kenhhoctap Chọn lệnh Properties để mở hộp thoại Project Properties kenhhoctap Chọn Name and description kenhhoctap Nhập thông tin.          

B. Nháy chọn Project trên thanh bảng chọn  kenhhoctap Chọn lệnh Properties để mở hộp thoại Project Properties kenhhoctap Chọn Cloud document kenhhoctap Nhập thông tin.            

C. Nháy chọn Project trên thanh bảng chọn  kenhhoctap Chọn lệnh Properties để mở hộp thoại Project Properties kenhhoctap Chọn Name and description kenhhoctap Nhập thông tin.               

D. Nháy chọn Tasks trên thanh bảng chọn kenhhoctap Chọn lệnh Properties để mở hộp thoại Project Properties kenhhoctap Chọn Resource roles kenhhoctap Nhập thông tin.

Câu 2. Khi QLDA bằng phần mềm GanttProject, người dùng có thể thực hiện các thao tác liên quan đến phân bổ, sắp xếp nguồn lực của dự án cũng như tuỳ chỉnh hiển thị thông tin nguồn lực theo ý muốn tại

A. phần bên trái của giao diện biểu đồ nguồn lực.       

B. phần bên phải của giao diện biểu đồ Gantt.

C. phần bên phải của giao diện biểu đồ nguồn lực.                 

D. phần bên trái của giao diện biểu đồ Gantt.

Câu 3. Phần mềm nào dưới đây không phải là phần mềm QLDA?

A. Redmine.

B. OpenProject.

C. ProjectLibrary.

D. ClickUp.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai?

A. GanttProject là một công cụ quản lí dự án phổ biến và hữu ích cho các dự án vừa và nhỏ.           

B. GanttProject là phần mềm thương mại có phiên bản miễn phí.                  

C. GanttProject có giao diện đơn giản và thân thiện.                  

D. GanttProject phù hợp cho những người mới bắt đầu làm quen với QLDA bằng phần mềm.

Câu 5. Sau khi thực hiện thao tác lưu tệp dự án trên phần mềm GanttProject, tên tệp dự án sẽ xuất hiện tại

A. góc dưới, bên phải của cửa sổ GanttProject.                           

B. góc dưới, bên trái của cửa sổ GanttProject.                           

C. góc trên, bên phải của cửa sổ GanttProject.                           

D. góc trên, bên trái của cửa sổ GanttProject.

Câu 6. Phần bên phải của giao diện biểu đồ Gantt cung cấp thông tin gì?

A. Thông tin về tiến độ của các nhiệm vụ.

B. Thông tin về chi phí phân bổ cho nhiệm vụ.

C. Thông tin về việc sử dụng nguồn lực.

D. Thông tin về số ngày thực hiện nhiệm vụ.

Câu 7. Lệnh nào dưới đây dùng để thay đổi trình tự nhiệm vụ?

A. kenhhoctap                            B. kenhhoctap                            C. kenhhoctap                            D. kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động Luyện tập (SGK – tr10) và sử dụng các kiến thức đã biết để thực hiện.

Thực hiện các thao tác cần thiết để:

+ Tạo mới nhiệm vụ Sản xuất và phát hành.

+ Phân cấp để các nhiệm vụ Dựng phim, Biên tậpPhát hành là các nhiệm vụ con của Sản xuất và phát hành (Hình 1.6).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.

- GV khuyến khích HS tự tìm hiểu, khắc phục các lỗi (nếu có) khi sử dụng phần mềm.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.

- HS kiểm tra chéo, nhận xét và góp ý cho nhau phần Luyện tập.

Gợi ý đáp án: 

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
CACBDAB

Luyện tập (SGK – tr10)

Kết quả sau khi thực hiện các thao tác:

kenhhoctap 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chữa bài, chốt đáp án trắc nghiệm.

- GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện hoạt động Luyện tập.

[2.1.NC1a: HS thực hiện tương tác số bằng cách truy cập và hoàn thành phiếu học tập trên nền tảng số.

5.3.NC1a: HS thao tác tạo mới nhiệm vụ và phân cấp các nhiệm vụ con cho nhiệm vụ vừa tạo.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện tạo lập và quản lí một dự án về thiết kế website cho lớp.

b. Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để tạo lập và quản lí bằng GanttProject.

c. Sản phẩm học tập: Dự án về thiết kế website cho lớp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động Vận dụng (SGK – tr10) tại nhà.

Giả sử em cần quản lí một dự án về thiết kế website cho lớp. Tạo lập dự án đó bằng phần mềm GanttProject và nhập vào danh sách các công việc của dự án.

- GV hướng dẫn HS quy trình khai thác AI có trách nhiệm: 

+ Bước 1: HS tự suy nghĩ và đưa ra 5 nhiệm vụ chính của dự án thiết kế website ra giấy trước (Thu thập yêu cầu, Thiết kế giao diện, Phát triển website, Kiểm thử, Triển khai).

+ Bước 2: HS sử dụng Chatbot AI để hỗ trợ phân chia chi tiết. GV định hướng HS đặt câu lệnh (prompt) thông minh: “Tôi đang lập kế hoạch quản lý dự án Thiết kế website cho lớp bằng phần mềm GanttProject. Hãy gợi ý việc phân chia 5 nhiệm vụ chính (Thu thập yêu cầu, Thiết kế giao diện, Phát triển website, Kiểm thử, Triển khai) thành các nhiệm vụ con chi tiết, kèm theo ước lượng số ngày thực hiện tối ưu cho mỗi nhiệm vụ con đó.”

+ Bước 3: HS thực hiện đối chiếu chéo, kiểm chứng kết quả của AI. HS cần phân tích phản biện: Ước lượng thời gian của AI có quá lý tưởng không? Nhóm có đủ nhân sự tự viết code phức tạp hay nên sử dụng các nền tảng kéo thả (như WordPress/Wix)? Từ đó chọn lọc và điều chỉnh dữ liệu để hoàn thiện kế hoạch thực tế, không sao chép nguyên văn gợi ý của AI.

+ Bước 4: HS khởi động GanttProject, tạo mới dự án “Thiết kế website lớp”, nhập danh sách công việc đã được tối ưu và thiết lập phân cấp chuẩn xác.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đầu tiết học sau, HS kiểm tra chéo, nhận xét và góp ý cho nhau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tiết học tiếp theo, GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện hoạt động Vận dụng.

- Nhiệm vụ này được gọi là hoàn thành khi:

+ HS tạo lập được 1 dự án Thiết kế website cho lớp gồm các nhiệm vụ: Thu thập yêu cầu, Thiết kế giao diện, Phát triển trang web, Kiểm thử và đánh giá, Triển khai và Duy trì.

+ Dự án được đặt tên tệp và lưu trên máy tính ở nhà, lưu trên cloud hoặc USB để mang tới lớp.

[5.3.NC1a: HS sử dụng GanttProject tạo dự án.

1.2.NC1a: HS phân tích, đối chiếu kết quả ước lượng và phân chia nhiệm vụ của Chatbot AI với thực tiễn thực hiện để đánh giá độ chuẩn xác của dữ liệu.

1.3.NC1b: HS sử dụng phần mềm GanttProject để thiết lập cấu trúc phân cấp nhiệm vụ cho dự án.

12.A3.1: HS sử dụng câu lệnh (prompt) thông minh thảo luận với Chatbot AI để lấy ý tưởng phân rã công việc, tiến hành đối chiếu chéo thông tin để kiểm chứng, tuân thủ đạo đức học thuật kỉ nguyên số.]

 

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Xem lại kiến thức đã học ở Bài 1.

- Xem trước nội dung Bài 2: Thiết lập tiến độ dự án.

 

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng

=> Giáo án Tin học 12 - Định hướng Tin học ứng dụng kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng, giáo án chuyên đề Tin học 12 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Tin học ứng dụng 12

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay