Giáo án NLS chuyên đề Toán 11 Bài 2: Phép tịnh tiến

Giáo án chuyên đề NLS Toán 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Phép tịnh tiến. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 11

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 2: PHÉP TỊNH TIẾN (PHẦN 1)

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết phép tịnh tiến và các tính chất;
  • Xác định ảnh của điểm, đoạn thẳng, tam giác, đường tròn qua phép tịnh tiến;
  • Vận dụng phép tịnh tiến trong đồ họa và một số vấn đề của thực tiễn.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được khái niệm, tính chất của phép tịnh tiến.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với phép tịnh tiến.
  • Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của phép tịnh tiến để xác định ảnh của một điểm, mối quan hệ giữa hai vectơ, viết phương trình đường tròn,....
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước, ê-ke,....

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS sử dụng công cụ số tìm kiếm một số ví dụ về phép tịnh tiến trong thực tế).
  • 1.3.NC1b: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS thiết lập bảng tọa độ, tổ chức và sắp xếp các điểm gốc và ảnh của chúng một cách ngăn nắp, có cấu trúc trật tự trên thanh đối tượng của GeoGebra).
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số, sử dụng phần mềm học tập để vẽ hình).
  • 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS sử dụng phần mềm GeoGebra để tự thiết kế mô hình động minh họa phép tịnh tiến, tạo lập quy trình dịch chuyển của các hoa văn gạch lát sàn nhà thực tế, biến đổi và tạo ra các kiến thức trực quan đổi mới).
  • 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
  • 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).

Năng lực AI: 

  • 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS phân tích trường hợp thực tế của công nghệ Thị giác máy tính (Computer Vision) trong camera giao thông tự động tịnh tiến và dời góc quay để căn chỉnh thẳng biển số xe bị nghiêng giúp nhận diện nhanh chóng, hiểu rằng công cụ số hỗ trợ nâng cao hiệu suất nhưng con người (cảnh sát) vẫn giữ quyền kiểm tra lại và đưa ra quyết định xử phạt).
  • 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS thể hiện trung thực trong học tập: tự tư duy giải bài tập; không copy lời giải từ Chatbot AI để đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường).

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • SGK, KHBD Chuyên đề học tập Toán 11.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Học liệu số & Công cụ AI:
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với HS

  • SGK Chuyên đề học tập Toán 11.
  • Vở ghi, đồ dùng học tập.
  • Thiết bị số có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: 

- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Khi diễu hành, để đội hình được giữ vững, ở mỗi bước, những người tham gia cần tiến đều nhau về cùng một hướng. Điều này có gì liên quan tới Toán học?

kenhhoctap

Khối hồng kì trong Đại lễ kỉ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội (Ảnh: qdnd.vn)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu bài học mới về phép tịnh tiến. Phép tịnh tiến là một khái niệm quan trọng trong toán học, giúp chúng ta di chuyển một hình học từ vị trí này sang vị trí khác mà không thay đổi hình dạng và kích thước của nó. Hãy cùng nhau khám phá và trả lời câu hỏi bài toán mở đầu”.

Bài mới: Phép tịnh tiến.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: PHÉP TỊNH TIẾN. TÍNH CHẤT

Hoạt động 1: Phép tịnh tiến

a) Mục tiêu: 

- Nhận biết được khái niệm phép tịnh tiến và Vectơ tịnh tiến.

- Nhận biết và phát biểu được các tính chất của phép tịnh tiến.

- Sử dụng khái niệm và các tính chất về phép tịnh tiến để xử lí các bài toán có liên quan.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động 1, 2; Luyện tập 1, 2; Vận dụng 1, 2; đọc và giải thích các Ví dụ

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được khái niệm, các tính chất của phép tịnh tiến, sử dụng được phép tịnh tiến để biểu diễn hình học theo yêu cầu bài toán.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Tính chất

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm, và tính chất của phép tịnh tiến.

- HS phát biểu được các tính chất của phép tịnh tiến.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động 2 và đọc hiểu ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm, và tính chất của phép tịnh tiến.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV triển khai HĐ2 và cho HS thực hiện để tìm hiểu tính chất của phép tịnh tiến.

kenhhoctap GV hướng dẫn

+ ý a) Ta có: kenhhoctap; kenhhoctap

Suy ra: kenhhoctap

kenhhoctap 

   

   

   

   

b) GV mời HS nhắc lại về quy tắc 3 điểm vectơ?

Từ đó ta khai triển được kenhhoctapkenhhoctap và theo câu a) kenhhoctap nên suy ra kenhhoctap.

- GV trình bày tính chất của phép tịnh tiến theo khung kiến thức trọng tâm trong SGK.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Tính chất

HĐ2

kenhhoctap

a) Phép tịnh tiến kenhhoctap biến điểm kenhhoctap thành kenhhoctap thì kenhhoctap và biến kenhhoctap thành kenhhoctap thì kenhhoctap.

Ta có: kenhhoctap

kenhhoctap

Do đó, kenhhoctap

b) Theo quy tắc ba điểm ta có: 

kenhhoctapkenhhoctap

Mà theo câu a) ta có: 

kenhhoctap 

Do đó, kenhhoctap.

Tính chất

- Nếu phép tịnh tiến biến các điểm kenhhoctap tương ứng thành các điểm kenhhoctap thì kenhhoctap.

Vậy phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm.

- Phép tịnh tiến biến:

+ Đoạn thẳng thành thẳng bằng nó;

+ Tam giác thành tam giác bằng nó;

+ Đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính và có tâm là ảnh của tâm;

+ Ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không làm thay đổi thứ tự ba điểm đó;

+ Tia thành tia.

+ Góc thành góc bằng nó.

+ Đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó.

kenhhoctap

kenhhoctap

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay