Giáo án NLS chuyên đề Toán 11 Bài 4: Phép quay và phép đối xứng tâm (P2)
Giáo án chuyên đề NLS Toán 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 4: Phép quay và phép đối xứng tâm (P2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 11
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 4: PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM (PHẦN 2)
TIẾT 2: PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
Hoạt động 3: Phép đối xứng tâm
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm phép đối xứng tâm và tâm đối xứng.
- HS phát biểu được cách xác định tâm đối xứng, ảnh của điểm qua tâm đối xứng.
- HS vận dụng khái niệm và các tính chất để xử lí các bài toán có liên quan.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động 3, Luyện tập 3, Vận dụng 2, đọc hiểu ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS xác định được
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1.11; 1.13 (SGK – tr.20) và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1.11; 1.13 (SGK – tr.20).
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập.
Câu 1. Cho điểm
và góc lượng giác
. Khẳng định nào sau đây là đúng về phép quay tâm
, góc quay
(ký hiệu
)?
A. Biến điểm
thành chính nó và biến mỗi điểm
thành
sao cho
và góc lượng giác
.
B. Biến mỗi điểm
bất kỳ thành điểm
sao cho
là trung điểm của đoạn thẳng
.
C. Biến đường thẳng thành một đường thẳng luôn song song hoặc trùng với đường thẳng đã cho.
D. Làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ.
Câu 2. Khẳng định nào sau đây là sai về tính chất của phép quay và phép đối xứng tâm?
A. Phép quay biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó.
B. Phép quay biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính và có tâm là ảnh của tâm đường tròn ban đầu.
C. Phép quay luôn biến một đường thẳng thành đường thẳng song song với nó.
D. Phép đối xứng tâm
chính là phép quay tâm
với góc quay
.
Câu 3. Trong mặt phẳng tọa độ
, cho điểm
. Tìm tọa độ điểm
là ảnh của điểm
qua phép đối xứng tâm
.
A. ![]()
B. ![]()
C. ![]()
D. ![]()
Câu 4. Cho hình vuông
tâm
có các đỉnh nằm theo chiều ngược chiều kim đồng hồ (chiều dương). Ảnh của cạnh
qua phép quay tâm
góc quay
(
) là đoạn thẳng nào?
A. Đoạn thẳng ![]()
B. Đoạn thẳng ![]()
C. Đoạn thẳng ![]()
D. Đoạn thẳng ![]()
Câu 5. Trong mặt phẳng tọa độ
, cho đường thẳng
. Phương trình đường thẳng
là ảnh của đường thẳng
qua phép đối xứng tâm
là:
A. ![]()
B. ![]()
C. ![]()
D. ![]()
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Bài tập:
1.11.

vuông cân tại
=>
.
Ta có phép quay
biến điểm
thành điểm
, biến điểm
thành điểm
(1)
vuông cân tại
=>
.
Ta có phép quay
biến điểm
thành điểm
(2)
Từ (1)(2) suy ra phép quay
biếm
và
.
1.13.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
[2.1.NC1a: HS thực hiện tương tác số bằng cách truy cập và hoàn thành phiếu học tập trên nền tảng số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 1.12; 1.14; 1.15 (SGK – tr.20).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..