Giáo án NLS chuyên đề Toán 11 Bài 3: Phép đối xứng trục
Giáo án chuyên đề NLS Toán 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Phép đối xứng trục. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 3: PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC (PHẦN 1)
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết phép đối xứng trục và các tính chất.
- Xác định ảnh của điểm, đoạn thẳng, tam giác, đường tròn qua phép đối xứng trục.
- Vận dụng phép đối xứng trục trong đồ họa và trong một số vấn đề thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được khái niệm và các tính chất của phép đối xứng trục.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với phép đối xứng trục.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các tính chất của phép đối xứng trục để xử lí các bài toán thực tế có liên quan.
- Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng thước kẻ, com-pa, hoặc phần mềm vẽ hình.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS sử dụng công cụ số tìm kiếm một số ví dụ về phép tịnh tiến trong thực tế).
- 1.3.NC1b: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS thiết lập bảng tọa độ, tổ chức và sắp xếp các điểm gốc và ảnh của chúng một cách ngăn nắp, có cấu trúc trật tự trên thanh đối tượng của GeoGebra).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số, sử dụng phần mềm học tập để vẽ hình).
- 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS dụng phần mềm hình học động GeoGebra để tự thiết kế mô hình động minh họa phép đối xứng trục).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
- 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).
Năng lực AI:
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS thể hiện trung thực trong học tập: tự tư duy giải bài tập; không copy lời giải từ Chatbot AI để đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường).
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD Chuyên đề học tập Toán 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với HS
- SGK Chuyên đề học tập Toán 11.
- Vở ghi, đồ dùng học tập.
- Thiết bị số có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC. TÍNH CHẤT
Hoạt động 1: Phép đối xứng trục
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm của phép đối xứng trục.
- HS vận dụng khái niệm để xử lí các câu hỏi, bài tập có liên quan.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động 1; Luyện tập 1; đọc và giải thích Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được khái niệm của phép đối xứng trục.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV triển khai HĐ1 và cho HS quan sát hình ảnh cầu Ponte Sisto để thực hiện các yêu cầu của HĐ. + GV mời 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi theo sự phán đoán của bản thân. + GV nhận xét và chốt đáp án.
- GV trình bày, giảng giải cho HS Khái niệm phép đối xứng trục theo khung kiến thực trọng tâm SGK.
- GV trình chiếu hình 1.13 và giảng cho HS về hình đối xứng nhau qua một đường thẳng, trục đối xứng.
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ 1 + Tọa độ điểm + Thấy rằng tọa độ điểm Vậy => + Từ đó ta suy ra tọa độ của
- HS thảo luận nhóm 3 HS để hoàn thành Luyện tập 1. + GV gọi 3 HS trả lời cho ba ý a) b) c) và giải thích tại sao. + GV nhận xét và chốt đáp án. - GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ số (máy tìm kiếm hoặc Chatbot AI) tìm kiếm một số ví dụ về phép đối xứng trục trong thực tế. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - HS tương tác với công cụ số theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 1. Phép đối xứng trục HĐ1
a) Trục đối xứng là đường thẳng trên mặt nước và giao với các chân cầu. b) Trên hình ảnh ta có thể thấy rõ 5 hình bóng điện dưới dòng sông, chúng tương ứng là ảnh dưới sông của 5 bóng điện trên cầu. Khái niệm Cho đường thẳng
Chú ý
+ Nếu
+ Hình Ví dụ 1: (SGK – tr.13). Hướng dẫn giải (SGK – tr.13).
Luyện tập 1
Từ hình vẽ ta thấy: +) Phép đối xứng trục +) Phép đối xứng trục Do đó, phép đối xứng trục Vậy khẳng định a), b) đúng và c) sai.
Ví dụ phép tịnh tiến trong thực tế: + Chiếc kéo cắt giấy: Trục là đinh ốc giữ hai lưỡi kéo. Khi chuyển động, các phần của lưỡi kéo đối xứng qua tâm/trục này. + Cánh cửa hai cánh: Khe hở giữa hai cánh cửa lúc đóng lại chính là trục đối xứng của cả bộ cửa. + Con bướm: Thân bướm là trục đối xứng. Hai bên cánh có hình dáng, kích thước và họa tiết màu sắc giống hệt nhau. … | 1.1.NC1b: HS sử dụng công cụ số tìm kiếm một số ví dụ về phép đối xứng trục trong thực tế.
|
Hoạt động 2: Tính chất
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và phát biểu được các tính chất của phép đối xứng trục.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS xác định được
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





