Giáo án NLS Công nghệ 12 Đ-ĐT kết nối Bài 14: Ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử
Giáo án NLS Công nghệ 12 (Điện - Điện tử) kết nối tri thức Bài 14: Ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: NGÀNH NGHỀ VÀ DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử.
- Kể tên và mô tả được một số dịch vụ phổ biến xã hội có ứng dụng kĩ thuật điện.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về kĩ thuật điện tử
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề
Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được một số ngành nghề và dịch vụ thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm nâng cao để định vị các trang web tuyển dụng uy tín, tìm kiếm thông tin về yêu cầu năng lực của ngành nghề.
- 1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của thông tin hướng nghiệp; phân biệt được thông tin chính thống và tin "rác".
- 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác (Padlet, Google Docs) để đồng kiến tạo nội dung báo cáo về ngành nghề.
- 2.3.NC1a: Thể hiện trách nhiệm và thái độ phù hợp khi tham gia các cộng đồng/diễn đàn định hướng nghề nghiệp trực tuyến.
- 5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số để thực hiện các bài trắc nghiệm tính cách/nghề nghiệp (Holland Test online) để tự đánh giá bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ học tập, thích đọc sách báo, tìm tư liệu trên mạng để mở rộng hiểu biết về nghề nghiệp và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK, hình minh họa.
- SGK, SGV Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Link các trang tuyển dụng (VietnamWorks, TopCV, LinkedIn), Video về "Một ngày của Kĩ sư điện tử", Padlet nhóm.
2. Đối với học sinh:
- SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
- Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Sự phát triển mạnh mẽ và đầy triển vọng của ngành kĩ thuật điện tử đã tạo ra nhiều cơ hội làm việc và dịch vụ trong lĩnh vực này. Nghề nghiệp và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện rất đa dạng, với nhiều hình thức khác nhau, để đi tìm hiểu sâu hơn chúng ta vào bào học ngày hôm nay – Bài 14: Ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện
a. Mục tiêu: HS kể được tên một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử và mô tả được công việc, trình bày được yêu cầu về trình độ, năng lực , môi trường làm việc của một số ngành nghề.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.
c. Sản phẩm: HS ghi được đặc điểm của một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số dịch vụ phổ biến trong xã hội có ứng dụng kĩ thuật điện tử
a. Mục tiêu: HS kể tên và mô tả được một số dịch vụ phổ biến trong xã hội có ứng dụng kĩ thuật điện tử.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về một số dịch vụ phổ biến trong xã hội có ứng dụng kĩ thuật điện tử
c. Sản phẩm: HS ghi được một số dịch vụ phổ biến trong xã hội có ứng dụng kĩ thuật điện tử.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi khám phá số 2: Cho biết: Khách hàng sử dụng dịch vụ nào để nhắn tin và gọi điện bằng điện thoại di động? - GV chiếu video ngắn về "Smart City - Thành phố thông minh". - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: + Liệt kê các dịch vụ trong video có sử dụng kĩ thuật điện tử. + Tìm kiếm trên Google một ví dụ về "Dịch vụ kĩ thuật điện tử trong nông nghiệp/y tế" và lưu ảnh minh họa. - GV yêu cầu HS trình bày các dịch vụ phổ biến trong xã hội có ứng dụng kĩ thuật điện tử: + Dịch vụ viễn thông. + Dịch vụ tài chính. + Dịch vụ trong đào tạo. + Dịch vụ trong giao thông. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS xem video, thảo luận. - Tra cứu nhanh trên thiết bị số. (Ví dụ: Drone phun thuốc, Robot phẫu thuật nội soi...). - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: Đáp án: Để nhắn tin và gọi điện bằng điện thoại di động, khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông. - GV mời HS phát biểu và giơ điện thoại hiển thị hình ảnh minh họa đã tìm được: + Các dịch vụ trong video có sử dụng kĩ thuật điện tử: hệ thống xe điện không người lái ở London, hệ thống giao thông thu thập thông tin từ camera và taxi bằng GPS, bản sao KTS để theo dõi kết cấu hạ tầng trong khu vực. + Ví dụ về dịch vụ kĩ thuật điện tử trong nông nghiệp/y tế: • Trong nông nghiệp, ứng dụng IoT trong sản xuất nông nghiệp cho phép gắn cảm biến theo dõi độ ẩm đất, nhiệt độ, thời tiết… • Trong y tế, thiết bị IoT kết nối internet giúp giám sát các chỉ số sức khỏe như nhịp tim, huyết áp từ xa, hỗ trợ bác sĩ theo dõi bệnh nhân liên tục. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nội dung Luyện tập . | II. MỘT SỐ DỊCH VỤ PHỔ BIẾN TRONG XÃ HỘI CÓ ỨNG DỤNG KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ. - Dịch vụ viễn thông: nhắn tin, thoại, fax điện tử, internet, truyền hình hội nghị,… được thực hiện trên các nền tảng các thiết bị điên như ti vi, điện thoại,… - Dịch vụ tài chính: ATM, Smartbanking và thương mại điện tử được thực hiện thông qua các thiết bị điện tử có kết nối internet như máy tính hay điện thoại thông minh. - Dịch vụ trong đào tạo: giáo dục trực tuyến, học liệu điện tử,.. - Dịch vụ trong giao thông: đặt vé trực tuyến, giám sát phương tiện giao thông, hệ thống thanh toán tự động qua trạm thu phí, Google maps, hệ thống tàu điện hiện đại,… | 1.1.NC1b: Tìm kiếm hình ảnh/video minh họa cho ứng dụng thực tiễn của công nghệ trong các lĩnh vực khác nhau. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học về kĩ thuật điện tử vào trong đời sống
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập GV đã giao
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK – tr72)
Đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với các ngành nghê thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử.
- GV hướng dẫn:
+ Thực hiện một bài trắc nghiệm tính cách nghề nghiệp trực tuyến (ví dụ: Holland Code Test miễn phí) để xem mình có thuộc nhóm "Kỹ thuật/Nghiệp vụ" không.
+ Dựa vào kết quả test và kiến thức bài học, viết một Báo cáo định hướng cá nhân ngắn (trên Word/Canva/Note điện thoại) trả lời câu hỏi: Em có phù hợp với nghề điện tử không? Nếu muốn theo nghề, em cần rèn luyện kĩ năng gì (Tin học, Tiếng Anh, Tư duy logic...)?
+ Nộp bài lên hệ thống LMS (Azota/Classroom) hoặc Zalo lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn tại nhà.
- HS làm test online, chụp lại kết quả.
- Tự soi chiếu bản thân và viết báo cáo.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
- GV mời 1-2 HS chia sẻ định hướng của mình.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
[5.3.NC1.a: Sử dụng các công cụ trắc nghiệm tâm lý/nghề nghiệp trực tuyến để tự đánh giá và giải quyết vấn đề định hướng tương lai.
2.3.NC1.a: Xây dựng hồ sơ cá nhân số (Portfolio) sơ khai thông qua việc tự đánh giá năng lực và định hướng nghề nghiệp.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở Bài 14.
- HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
- Xem trước nội dung Tổng kết chương V