Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Công nghệ 12 CN Điện - Điện tử Kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG VI. LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
BÀI 15: ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Vẽ được kí hiệu, trình vày được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
- Nhận biết, đọc số liệu kĩ thuật, lựa chọn, kiểm tra được linh kiện điện tử, điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về kĩ thuật điện tử
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề
Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được một số ngành nghề và dịch vụ thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung (thông số kỹ thuật datasheet, hình ảnh linh kiện thực tế) trong môi trường số.
- [6.2.NC1a]: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI (ứng dụng nhận diện linh kiện, trợ lý ảo) để hỗ trợ đọc mã màu điện trở hoặc tra cứu nhanh thông số linh kiện.
- [5.3.NC1a]: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (phần mềm mô phỏng mạch điện như Proteus/Tinkercad, ứng dụng điện thoại) để tạo ra kiến thức thực tế về cách đo kiểm linh kiện.
3. Phẩm chất
Ham học hỏi thông qua việc tìm hiểu linh kiện điện tử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK, hình minh họa.
- SGK, SGV Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
- Linh kiện thực tế (điện trở, tụ, cuộn cảm), đồng hồ vạn năng.
- Ứng dụng mô phỏng trên điện thoại (VD: ElectroDroid, EveryCircuit) hoặc web.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
- Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Điện thoại thông minh/laptop có cài đặt ứng dụng hỗ trợ (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần khởi động (SGK – tr75) để đặt vấn đề, dẫn dắt nhằm gây chú ý của HS vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tình huống đặt ra. GV gợi ý HS trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu hình 15.1 (SGK – tr75) cho HS quan sát và yêu cầu trả lời nội dung Khởi động (SGK – tr75): Quan sát và cho biết bảng mạch trong Hình 15.1 sử dụng những linh kiện điện tử?

Hình 15.1
- GV gợi ý: Sử dụng điện thoại thông minh, dùng tính năng Google Lens (hoặc ứng dụng nhận diện hình ảnh AI) để quét và xác định tên gọi của chúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- [6.2.NC1a]: HS sử dụng smartphone, mở Google Lens quét trực tiếp hình ảnh linh kiện trên màn hình (hoặc SGK) để AI hỗ trợ nhận diện nhanh tên gọi (Tụ điện hóa, Điện trở, Cuộn cảm xuyến...).
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời: Tự điện (1,3), điện trở (2), cuộn cảm (4).
Ngoài ra còn có thêm diode, transistor, IC,…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Có nhiều linh kiện điện tử khác nhau được ghép nối trong một mạch điện tử, mạch trên có 3 loại linh kiện: tụ điện, điện trở, cuộn cảm. Mỗi linh kiện sẽ có một công dụng riêng và các thông số kĩ thuật riêng, để tìm hiểu sâu hơn, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay – Bài 15: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về điện trở
a. Mục tiêu: HS vẽ được kí hiệu của điện trở; trình bày được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện điện trở, đọc được các số liệu của điện trở.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về điện trở.
c. Sản phẩm: HS ghi được công dụng, thông số kĩ thuật, cách đọc thông số kĩ thuật, ứng dụng của điện trở.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bốn trả lời câu hỏi khám phá: Quan sát sơ đồ mạch điện hình 15.2 và cho biết:
Hình 15.2. Điện trở dùng trong mạch phân chia điện áp. - GV các nhóm đọc nội dung sgk và dựa vào kiến thức môn vật lý, hãy trình bày, công dụng của điện trở. - GV giới thiệu về hình dạng, kí hiệu, thông số kĩ thuật và cách đọc số liệu kĩ thuật của điện trở. - GV gợi ý cho HS: Tải và sử dụng ứng dụng 'Resistor Color Code Calculator' (hoặc dùng tính năng tương tự trên web) để kiểm tra chéo kết quả đọc của mình. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi luyện tập:
Hình 15.4. Điện trở trên thân có các vạch màu
Hình 15.5.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS sử dụng smartphone, mở Google Lens quét trực tiếp hình ảnh linh kiện trên màn hình (hoặc SGK) để AI hỗ trợ nhận diện nhanh tên gọi (Tụ điện hóa, Điện trở, Cuộn cảm xuyến...). - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: *Trả lời câu hỏi Khám phá 1. Nếu muốn phân chia điện áp trong mạch để điện áp tại điểm A được thiết lập là 3V thì biến trở VR phải có giá trị khoảng 330 Ω. 2. Nếu tăng giá trị của biến trở VR thì dòng điện chạy trong mạch giảm. *Trả lời câu hỏi luyện tập 1.
2. Điện trở có kí hiệu là biến trở đó là: + Hình 2 + Hình 3 + Hình 4 - HS chia sẻ sự tiện lợi/khác biệt khi dùng App so với tra bảng thủ công. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo . |
- Được sử dụng để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử.
- Giá trị điện trở: Giá trị điện trở cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở, đơn vị đo là ohm, kí hiệu là Ω. - Công suất định mức: Công suất định mức là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể làm việc được trong thời gian dài, không bị cháy hoặc đứt.
Trên thân điện trở thuồng ghi các mã (gồm chữ số và chữ cái) hoặc theo các vạch màu tuỳ theo hình dáng cụ thể của mỗi loại điện trở. Hình 15.3 quy ước về mã màu, trong đó màu chỉ ra giá trị số tương ứng.
Hình 15.3. Quy ước mã màu cho điện trở *Nếu trên thân điện trở có 4 vạch màu: + Vạch màu 1 biểu thị giá trị hàng chục + Vạch màu 2 biểu thị giá trị đơn vị + Vạch màu 3 biểu thị hệ số nhân theo luỹ thừa của 10, + Vạch màu 4 biểu thị giá trị sai số của điện tử. *Nếu trên thân điện trở có 5 vạch màu: + Vạch màu 1 biểu thị hàng trăm. + Vạch màu 2 biểu thị giá trị hàng chục. + Vạch màu 3 biểu thị giá trị hàng đơn vị + Vạch màu 4 biểu thị hệ số nhân theo luỹ thừa của 10. + Vạch màu 5 biểu thị giá trị sai số của điện trở. Ví dụ: Hình minh hoạ hai điện trở R1 và R2. Trong đó, trên thân của điện trở R1 có các vạch màu xanh lục, xanh lam, cam, nhũ vàng. Theo cách tra cứu quy ước mã màu tại Hình 15.3: xanh lục = 5; xanh lam = 6; cam =3; nhũ vàng =5%. Co vậy, giá trị điện trở R1 được xác định là R1 = 56.103 ± 5% = 56k ± 5% Ω. Tương tự như vậy, trên thân của điện trở R2 có cách vạch màu: vàng, tím, đen, đỏ, nâu, Các vạch màu này có giá trị tương ứng là vàng = 4; tím =7; đen =0; đỏ =2; nâu =1%. Do vậy, giá trị điện trở R2 được xác định giá trị là: R2 = 470.102 ± 1% = 47kΩ ± 1%.
| [6.2.NC1a]: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu về tụ điện
a. Mục tiêu: HS vẽ được kí hiệu của tụ điện; trình bày được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện tụ điện, đọc được các số liệu của tụ điện.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về tụ điện.
c. Sản phẩm: HS ghi được công dụng, thông số kĩ thuật, cách đọc thông số kĩ thuật, ứng dụng của tụ điện.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV các nhóm đọc nội dung sgk và dựa vào kiến thức môn vật lý, hãy trình bày, công dụng của tụ điện. - GV giới thiệu về hình dạng, kí hiệu, thông số kĩ thuật và cách đọc số liệu kĩ thuật của tụ điện. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi luyện tập:
- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại tìm kiếm hình ảnh thực tế của 'Tụ gốm 104' và giải thích ý nghĩa số 104 dựa trên thông tin tìm được. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm với từ khóa "cách đọc tụ gốm 104" để lấy thông tin giải mã (10 + 4 số 0 pF = 100.000 pF = 0.1uF). - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: Câu 1: Đính phía dưới Câu 2: Tụ điện có kí hiệu phân cực là: + Hình 2 + Hình 5 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo . | II. TỤ ĐIỆN 1. Công dụng - Dùng để ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua. - Khi mắc phối hợp với cuộn cảm sẽ tạo thành mạch cộng hưởng. - Sử dụng để lọc nguồn, truyền tín hiệu, tích trữ năng lượng điện,… 2. Hình dạng và kí hiệu Hình dạng một số loại tụ điện thông dụng và kí hiệu tương ứng trên bàng 15.2.
- Điện dung của tụ điện (C): Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó, đơn vị đo là fara, kí hiệu F. - Điện áp định mức (Udm): là trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện. - Dung kháng của tụ điện (Xc): Là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó, đơn vị đo là ohm.
Trong đó: f là tần số của dòng điện qua tụ điện; C là điện dung của tụ điện.
Trên tụ điện thường ghi hai thông số kĩ thuật quan trọng là: - Điện áp định mức. - Giá trị điện dung. Ví dụ: Tụ điện trong Hình 15.7a có giá trị điện áp định mức là 400V, điện dung là 8,2μF. Tụ điện trong Hình 15.7 có giá trị điện áp định mức là 10V, điện dung là 0,1μF.
Tuy nhiên, một số tụ điện chỉ ghi con số mà không ghi đơn vị. | [1.1.NC1b]: Áp dụng kĩ thuật số để tìm kiếm thông tin. | ||||||||||||||||
Đáp án câu 1:
| ||||||||||||||||||
Hoạt động 3. Tìm hiểu về cuộn cảm
a. Mục tiêu: HS vẽ được kí hiệu của cuộn cảm; trình bày được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện cuộn cảm, đọc được các số liệu của cuộn cảm.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về cuộn cảm.
c. Sản phẩm: HS ghi được công dụng, thông số kĩ thuật, cách đọc thông số kĩ thuật, ứng dụng của cuộn cảm.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV các nhóm đọc nội dung sgk và dựa vào kiến thức môn vật lý, hãy trình bày, công dụng của cuộn cảm. - GV giới thiệu về hình dạng, kí hiệu, thông số kĩ thuật và cách đọc số liệu kĩ thuật của cuộn cảm. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi luyện tập:
Hình 15.12
Hình 15.13 Một số linh kiện điện tử - GV yêu cầu HS: Hãy hỏi Chatbot AI (như ChatGPT/Gemini): 'Làm thế nào để phân biệt điện trở vạch màu và cuộn cảm vạch màu trên mạch điện thực tế?'. So sánh câu trả lời với kiến thức SGK. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS sử dụng Chatbot AI để tra cứu thông tin phân biệt (dựa vào màu nền thân linh kiện, ký hiệu trên mạch in L vs R) để giải quyết vấn đề nhận diện linh kiện dễ nhầm lẫn. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: Câu 1:
b)Nâu, đỏ, nâu, nhũ bạc, đọc:120 kΩ ± 10% Câu 2: Cuộn cảm là các hình:a, e, g. - Chia sẻ mẹo phân biệt từ AI. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo . | III. CUỘN CẢM
Được dùng để dẫn dòng điện một chiều, cản trở dòng điện cao tàn và khi mắc phối hợp với tụ điện sẽ tạo thành các mạch cộng hưởng. Cuộn cảm được dùng trong các mạch điều khiển tín hiệu, ổn định điện áp, mạch lọc,…
- Điện cảm (L) cho biết khả năng tích luỹ năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó, đơn vị đo là henry, kí hiệu là H. - Dòng định mức (lđm): trị số dòng điện lớp nhất cho phép chạy qua cuộn cảm và khả năng tích luỹ năng lượng từ trường. - Cảm kháng của cuộn cảm (XL): là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều (biến thiên) chạy qua nó, đơn vị đo là ohm. XL = 2πfL Trong đó: f là tần số dòng điện chạy qua cuộn cảm; L là hệ số điện cảm của cuộn cảm.
Trên thân cuộn cảm ghi các mã (gồm chữ số và chữ cái) hoặc có vạch tuỳ theo hình dáng cụ thể.
Hình 15.11. Một số kí hiệu ghi trên thân cuộn cảm. TH1: trên thân cuộn cảm ghi các mã gồm ba hoặc bốn chữ số: + Hai chữ số đầu cho biết giá trị hàng chục và hàng đơn vị của hệ số điện cảm. + Chữ số thứ ba tương ứng với hệ số nhân theo số mũ 10. + Chữ số thứ tư cho biết dung sai của điện cảm. Đơn vị mặc định là micro Henry (μH) Ví dụ: Trên thân cuộn cảm L có ghi mã số 220. Khi đó, giá trị hệ số của cuộn cảm này được xác định: L=22.100 = 22μH - TH2: Trên thân cuộn cảm có các vạch màu biểu thị hệ số điện cảm. Giống như điện trở: giá trị số tương ứng với mỗi màu sắc của vạch màu ghi trên thân cuộn cảm được tra cứu theo Hình 15.3. | [6.2.NC1a]: Áp dụng AI trong ứng dụng cụ thể. |
Hoạt động 4. Thực hành
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các linh kiện điện tử trong thực tế và trình bày được các bước tiến hành đo và kiểm tra linh kiện điện tử.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để thực hành đo và kiểm tra linh kiện điện tử.
c. Sản phẩm: HS tiến hành đo và kiểm tra linh kiện điện tử.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu chuẩn bị vật tư, dụng cụ cần thiết. - GV yêu cầu HS nêu chức năng của đồng hồ vạn năng. - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu và nêu các bước tiến hành thực hiện đo và kiểm tra linh kiện điện tử: + Nhóm 1: Điện trở + Nhóm 2: Tụ điện + Nhóm 3: Cuộn cảm - GV yêu cầu các nhóm thực hành đo và kiểm tra linh kiện điện tử như các bước đã trình bày. - GV yêu cầu các nhóm điện kết quả vào bản báo cáo (đính phía dưới) - GV gợi ý: "Trước khi đo, các nhóm hãy dùng điện thoại quay video ngắn lại thao tác đo mẫu của GV hoặc tìm video hướng dẫn trên Youtube để xem lại khi cần thiết." - GV đưa ra thông tin bổ sung:
- HS chủ động tìm kiếm video "hướng dẫn đo điện trở bằng đồng hồ số" để tự hỗ trợ kỹ năng thực hành nếu quên thao tác. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo . | IV. Thực hành 1. Chuẩn bị vật tư, dụng cụ - Đồng hồ vạn năng có chức năng đo điện trở, điện dung và điện cảm: 1 chiếc. - Điện trở cố định: 6 chiếc. - Tụ không phân cực và tụ phân cực: 5 chiếc. - Cuộn cảm lõi không khí, lõi ferrite và lõi sắt. 2. Đồng hồ vạn năng - Chức năng chính: đo và kiểm tra các thông số của mạch điện như: + Cường độ dòng điện (một chiều và xoay chiều) + Điện áp (một chiều hoặc xoay chiều) + Đo giá trị điện trở, điện dung,…
- Bước 1: Chuyển đồng hồ vạn năng về chế độ đo điện trở (Ω) - Bước 2: Đặt hai que đo của đồng hồ vạn năng vào hai đầu điện trở. - Bước 3: Đọc giá trị điện trở hiển thị trên màn hình của đồng hồ vạn năng.
Bước 1: Chuyển đồng hồ vạn năng về chế độ đo điện dung. Bước 2: Đặt hai que đo của đồng hồ vạn năng vào hai đầu của tụ điện. Bước 3: Đọc giá trị điện dung hiển thị trên màn hình đồng hồ. Nếu giá trị hiển thị gần với giá trị thực của tụ điên thì có nghĩa tụ điện hoạt động tốt. Nếu thấp hơn hay không hiển thị thì tụ điện đã bị hỏng.
Bước 1: Chuyển đồng hồ vạn năng về chế độ đo điện trở (Ω). Bước 2: Đặt hai que đo của đồng hồ vạn năng vào hai đầu cuộn cảm. Bước 3: Đọc giá trị điện trở hiển thị trên màn hình của đồng hồ vạn năng. Nếu giá trị điện trở rất nhỏ thì cuộn cảm hoạt động tốt. Nếu giá trị điện trở lớn thì cuộn cảm đã bị hỏng. | [1.1.NC1b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số. |
BÁO CÁO THỰC HÀNH ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN VÀ CUỘN CẢM Họ và tên:…………………………………………………………. Lớp:………………………………………………………………… Ghi vào mẫu báo cáo thực hành (các Bảng 15.4, 15.5 và 15.6) các kết quả đo được của giá trị điện trở, điện dung và điện cảm.
Bảng 15.4
Bảng 15.5
Bảng 15.5
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về linh kiện điện tử
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến linh kiện điện tử
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS dùng điện thoại truy cập link, trả lời nhanh trong thời gian 10 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới)
| [1.1.NC1b]: HS thao tác thành thạo trên nền tảng số để phản hồi đáp án và nhận kết quả ngay lập tức. |
PHIẾU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Công dụng của điện trở: A. Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử B. Ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua C. Dẫn dòng điện một chiều, cản trở dòng điện cao tần D. Đo điện năng tiêu thụ Câu 2: Công dụng của cuộn cảm: A. Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện B. Ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua C. Dẫn dòng điện một chiều, cản trở dòng điện cao tần D. Phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử Câu 3: Công dụng của tụ điện: A. Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện B. Ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua C. Dẫn dòng điện một chiều, cản trở dòng điện cao tần D. Phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử Câu 4: Kí hiệu của điện trở cố định là: A. B. C. D. Câu 5: Kí hiệu của điện trở quang là: A. B. C. D. Câu 6: Kí hiệu của điện trở nhiệt là: A. B. C. D. Câu 7: Kí hiệu của biến trở là: A. B. C. D. Câu 8: Đây là hình ảnh của loại điện trở nào?
A. Điện trở cố định B. Biến trở C. Điện trở nhiệt D. Điện trở quang Câu 9. Giá trị điện trở cho biết: A. Mức độ cản trở dòng điện của điện trở B. Khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó C. Khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện Câu 10. Giá trị điện cảm (L) cho biết: A. Mức độ cản trở dòng điện của điện trở B. Khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó C. Khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện |
Đáp án:
| 1A | 2C | 3B | 4A | 5D |
| 6C | 7B | 8A | 9A | 10C |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học về kĩ thuật điện tử vào trong đời sống
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập GV đã giao
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn thành nội dung Vận dụng: Hãy tìm hiểu thêm về các linh kiện điện tử có trong thiết bị điện tử ở gia đình em.
- GV yêu cầu HS: Chụp ảnh một bo mạch điện tử hỏng (ví dụ: trong đồ chơi cũ, điều khiển từ xa) tại nhà. Dùng công cụ chỉnh sửa ảnh trên điện thoại để khoanh tròn và chú thích tên ít nhất 3 loại linh kiện em nhận biết được.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn tại nhà.
- HS thực hiện chụp và chú thích ảnh.
- [5.3.NC1a]: HS sử dụng công cụ biên tập ảnh trên điện thoại để tạo ra một "bản đồ linh kiện" thực tế, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Nộp sản phẩm ảnh lên nhóm lớp (Zalo/Padlet/Google Classroom).
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở Bài 15.
- HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
- Xem trước nội dung Bài 16: diode, transistor, mạch tích hợp IC.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án Công nghệ 12 Điện - điện tử kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện tử Kết, giáo án Công nghệ 12 Kết nối tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Công nghệ 12 Điện Kết nối tri thức































