Giáo án NLS Công nghệ 12 Đ-ĐT kết nối Bài Tổng kết chương VI

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Điện - Điện tử) kết nối tri thức Bài Tổng kết chương VI. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

TỔNG KẾT CHƯƠNG VI: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ 

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

- Trình bày tóm tắt được những kiến thức đã học về linh kiện điện tử. 

- Vận dụng những kiến thức đã học ở Chương để giải quyết các câu hỏi, bài tập đặt ra xoay quanh chủ đề linh kiện điện tử.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi ôn tập về nội dung chương VI.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến hệ thống điện trong gia đình, đề xuất giải pháp giải quyết.

Năng lực công nghệ:

  • Nhận thức đúng và biết vận dụng kiến thức ở chương VI vào thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tra cứu thông số linh kiện qua Datasheet online).
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (Tham gia trò chơi ôn tập trên Quizizz/Kahoot).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Thiết kế sơ đồ tư duy số tổng kết chương).
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề (Sử dụng AI hỗ trợ giải thích ý nghĩa các thông số kĩ thuật phức tạp).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
  • SGK, SGV Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
  • Học liệu số:
    • Link bài tập trắc nghiệm trên Quizizz.
    • Phần mềm mô phỏng mạch điện (nếu cần demo): Proteus/Tinkercad.
    • Slide tổng hợp kiến thức Chương VI.

2. Đối với học sinh:

  • SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
  • Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu kiến thức bài học và nắm bắt nội dung của Chương VI.

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài trước, các em đã có những kiến thức cơ bản về linh kiện điện tử. Để ôn tập và củng cố kiến thức đã học, chúng ta hãy cùng vào bài học hôm nay: Tổng kết Chương VI

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động: Hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng chương VI

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng đã học của Chương VI.

b. Nội dung: HS nhắc lạimối liên hệ giữa các khối kiến thức của Chương VI.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, sơ đồ khối hệ thống hoá kiến thức, kỹ năng của Chương VI.

d. Tổ chức hoạt động :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học về linh kiện điện tử.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến giới thiệu chung về linh kiện điện tử. 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

PHIẾU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Công dụng của điện trở: 

A. Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử 

B. Ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua 

C. Dẫn dòng điện một chiều, cản trở dòng điện cao tần 

D. Đo điện năng tiêu thụ 

Câu 2: Công dụng của cuộn cảm: 

A. Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện 

B. Ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua 

C. Dẫn dòng điện một chiều, cản trở dòng điện cao tần 

D. Phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử

Câu 3: Công dụng của tụ điện: 

A. Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện 

B. Ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua 

C. Dẫn dòng điện một chiều, cản trở dòng điện cao tần 

D. Phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử

Câu 4: Kí hiệu của điện trở quang là: 

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 5: Giá trị điện trở cho biết: 

A. Mức độ cản trở dòng điện của điện trở  

B. Khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó 

C. Khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó 

D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện 

Câu 6: Đơn vị của tụ điện là:

A. Ω

B. F

C. H

D. J

Câu 7: Đơn vị của tụ điện là:

A. Ω

B. F

C. H

D. J

Câu 8. Công thức tính cảm kháng của cuộn cảm: 

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 9. Công thức tính dung kháng của tụ điện: 

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 10. Công dụng của mạch tích hợp IC 

A. Cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định 

B. Thực hiện các chức năng như khuếch đại tín hiệu, chuyển mạch điện tử với hai trạng thái đóng và mở 

C. Thực hiện chức năng như: khuếch đại, tạo dao động, bộ nhớ máy tính, vi xử lí 

D. Hạn chế hoặc điêu chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử 

Câu 11: Đây là hình dạng của loại diode nào? 

kenhhoctap

A. Diode thường 

B. Diode chỉnh lưu 

C. Diode ổn áp

D. Diode biến dung 

Câu 12: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu đại điện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. 

 123 4567 8910
ACBDABBADC
 11121314 15 1617 18 1920
CADCBCBCAA

- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.

- GV kết hợp với HS nhận xét, góp ý kết quả thảo luận của các nhóm.

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chuyển sang hoạt động vận dụng.

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu để trả lời các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến hệ thống điện trong gia đình 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

Nhóm 1: Quan sát các thiết bị điện, điện tử trong gia đình và cho biết: Thiết bị nào có sử dụng các linh kiện điện tử thông dụng nào? Chức năng của các linh kiện đó là gì? Hãy dùng Google Lens hoặc tìm kiếm hình ảnh để xác định tên các linh kiện và chức năng của nó.

Nhóm 2: Transistor lưỡng cực có thông số Ic=100  mA;UBE=6  V;β=100~800 . Em hãy giải thích ý nghĩa của các thông số đó. Hãy sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để giải thích ý nghĩa các thông số này một cách dễ hiểu nhất (như giải thích cho người mới bắt đầu).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối bài Tổng kết chương VI

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay