Giáo án NLS Công nghệ 12 Đ-ĐT kết nối Bài 16: Diode, transistor và mạch tích hợp IC

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Điện - Điện tử) kết nối tri thức Bài 16: Diode, transistor và mạch tích hợp IC. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 16: DIODE, TRANSISTOR VÀ MẠCH TÍCH HỢP IC

Thời gian thực hiện: 3 tiết 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Vẽ được kí hiệu, trình bàu được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện bán dẫn diode, transistor và IC.
  • Nhận biết, đọc số liệu kĩ thuật, lựa chọn, kiểm tra được linh kiện bán dẫn diode và IC.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về kĩ thuật điện tử
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề 

Năng lực nhận thức công nghệ:

  • Vẽ được kĩ hiệu các linh kiện điện tử
  • Trình bày được công dụng và thông số của các linh kiện điện tử
  • Đọc được các số liệu của các linh kiện transistor và phân loại được IC.
  • Trình vày được các bước đo và kiểm tra các linh kiện điện tử.
  • Vận dụng các kiến thức về các linh kiện điện tử vào thực tế cuộc sống.
  • Trách nhiệm trong quá trình giải quyết các công việc chungc của nhóm.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm nâng cao để tìm kiếm Datasheet (tài liệu kỹ thuật) chính xác của linh kiện dựa trên mã số.
  • 1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin (phân biệt giữa Datasheet chính hãng và thông tin sai lệch trên các diễn đàn).
  • 2.4.NC1a: Sử dụng công cụ hợp tác (Padlet/Google Docs) để tổng hợp bảng thông số linh kiện.
  • 5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm mô phỏng (như Falstad, TinkerCAD hoặc App điện thoại) để quan sát nguyên lý hoạt động của Diode/Transistor.
  • 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử dụng hình ảnh linh kiện trong báo cáo.

3. Phẩm chất: 

  • Ham học hỏi thông qua việc tìm hiểu linh kiện điện tử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

  • Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
  • Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK, hình minh họa.
  • SGK, SGV Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Link kho Datasheet (alldatasheet.com), Phần mềm mô phỏng mạch điện (Falstad Circuit Simulator), Bộ câu hỏi Quizizz.
  • Vật mẫu: Diode, Transistor, IC các loại (hoặc hình ảnh 3D).

2. Đối với học sinh:

  • SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
  • Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo. 

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ngoài linh kiện điện trở, tụ điện ta đã biêyts trong mạch còn có diode, transistor, IC. Các linh kiện này cũng có công dụng riêng và thống số kĩ thuật đặc trưng của nó, để tìm hiểu sâu hơn ta vào bài mới ngày hôm nay – Bài 16: Diode, transistor và mạch tích hợp IC.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về diode

a. Mục tiêu: HS vẽ được kí hiệu của diode; trình bày được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện diode, đọc được các số liệu của diode.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về diode.

c. Sản phẩm: HS ghi được công dụng, thông số kĩ thuật, cách đọc thông số kĩ thuật, ứng dụng của diode. 

d. Tổ chức thực hiện:

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về transistor

a. Mục tiêu: HS vẽ được kí hiệu của transistor; trình bày được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện transistor, đọc được các số liệu của transistor.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về transistor.

c. Sản phẩm: HS ghi được công dụng, thông số kĩ thuật, cách đọc thông số kĩ thuật, ứng dụng của transistor. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi khám phá: Hình 16.4 minh hoạ nhóm các linh kiện điện tử gồm: điện trở, tụ điện, diode và transistor. Hãy cho biết transistor có đặc điểm nhận dạng gì khác so với các linh kiện còn lại?

kenhhoctap

Hình 16.2  Linh kiện điện tử

- GV các nhóm đọc nội dung sgk, hãy trình bày, công dụng của transistor lưỡng cực.

- GV giới thiệu về hình dạng, kí hiệu, thông số kĩ thuật transistor lưỡng cực.

- GV nêu nhiệm vụ: Tìm Datasheet của C1815. Xác định chân E, B, C và loại (NPN hay PNP). Chụp ảnh màn hình phần sơ đồ chân (Pin configuration) trong Datasheet gửi vào nhóm Zalo lớp.

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi luyện tập: Trên thân của ba linh kiện transitor khác nhau ghi các kí hiệu: C945, A1015,C1815. Em hãy cho biết tên của nước sản xuất và phân loại (NPN hay PNP) các transistor này.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- HS tra cứu, đọc tài liệu tiếng Anh (hoặc dùng công cụ dịch).

- Xác định đúng thứ tự chân.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

Câu khám phá: Transistor có đặc điểm nhận dạng khác so với các linh kiện còn lại là có 3 chân.

Câu hỏi NLS:

https://www.alldatasheet.com/datasheet-pdf/view/30084/TOSHIBA/C1815.html

+ C1815: E-C-B.

→ C1815 là NPN.

Câu luyện tập:

TênNước sản xuấtPhân loại
C945Nhật BảnNPN
A1015Nhật BảnPNP
C1815Nhật BảnNPN

- GV chiếu ảnh HS gửi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuyển sang nội dung  tiếp theo

II. TRANSISTOR LƯỠNG CỰC

1. Công dụng

- Thực hiện các chức năng như khuyếch đại tín hiệu, chuyển mạch điện tử với trạng thái đóng và mở (ON/OFF).

2. Hình dạng và kí hiệu

Transistor lưỡng cực có cấu tạo gồm ba lớp vật liệu bân dẫn tương ứng với đầu ra là ba cực: Base (B), Collector (C) và Emitter (E).

Có 2 loại : NPN và PNP

Tên gọiHình dạngKí hiệu
Transistor NPNkenhhoctapkenhhoctap
Transistor PNPkenhhoctapkenhhoctap

Hoạt động của transistor lưỡng cực phụ thuộc vào trạng thái phân cực của lớp tiếp giáp (B - E) giữa cực B và E, lớp tiếp giáp (B - C) giữa cực B và C:

+ NPN dẫn dòng khi UBE >UF và UCE>0

+ PNP dẫn dòng khi UBE<-UF và UCE<0

(UF là điện áp ngưỡng: 0,3 - 0,7V)

kenhhoctap

kenhhoctap

3. Thông số kĩ thuật

- Điện áp định mức collector - emitter (UEC): điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực C và E để transistor có thể làm việc mà không bị đánh hỏng.

- Điện áp định mức base - emitter (UBEO): điện áp lớn nhất cho phép đặt vào hai cực B và E để transistorr có thể làm việc mà không bị đánh hỏng.

- Dòng điện collector (lB): dòng điện base lớn nhất cho phép chạy qua transistor.

- Hệ số khuếch đại dòng (β): tỉ số giữa dòng điện IC và IB của transistor.

Tên kí hiệu của transistor có dạng Axxxx, Bxxxx, Cxxxx, Dxxxx.

A: kí hiệu transistor PNP.

B: kí hiệu transistor NPN.

1.1.NC1b: Tìm kiếm và trích xuất thông tin cấu hình chân (Pinout) từ tài liệu kỹ thuật nước ngoài.

1.2.NC1b: Đối chiếu thông tin từ nhiều nguồn datasheet khác nhau để xác định sơ đồ chân chuẩn xác nhất cho linh kiện.

Hoạt động 3. Tìm hiểu về mạch tích hợp IC

a. Mục tiêu: HS vẽ được kí hiệu của IC; trình bày được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện IC , phân loại được các IC.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về IC.

c. Sản phẩm: HS ghi được công dụng, thông số kĩ thuật, phân loại, ứng dụng của IC. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4. Thực hành 

a. Mục tiêu: HS nhận biết được các linh kiện điện tử trong thực tế và trình bày được các bước tiến hành đo và kiểm tra linh kiện điện tử.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để thực hành đo và kiểm tra linh kiện điện tử.

c. Sản phẩm: HS  tiến hành đo và kiểm tra linh kiện điện tử.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu chuẩn bị vật tư, dụng cụ cần thiết.

- GV yêu cầu HS nêu chức năng của đồng hồ vạn năng.

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu và nêu các bước tiến hành thực hiện đo và kiểm tra linh kiện điện tử:

+ Nhóm 1:  diode

+ Nhóm 2: transistor

+ Nhóm 3: IC

GV yêu cầu các nhóm thực hành đo và kiểm tra linh kiện điện tử như các bước đã trình bày.

- GV yêu cầu các nhóm điện kết quả vào bản báo cáo (đính phía dưới)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuyển sang nội dung  tiếp theo

IV. Thực hành

1. Chuẩn bị vật tư, dụng cụ

- Đồng hồ vạn năng: 1 chiếc.

- Diode SR5100: 3 chiếc.

- Transistor C1815: 3 chiếc.

- IC 74LS32: 2 chiếc.

- IC 74HC08N: 2 chiếc

2. Đo và kiểm tra linh kiện

a) Đo và kiểm tra diode

Để kiểm tra diode còn hoạt động tốt hay không, ta sử dụng đồng hồ vạn năng và làm theo các bước sau:

Bước 1: Chuyển đồng hồ vạn năng về chế độ diode.

Bước 2: Chạm que đen của đồng hồ vào cực cathode (K), que đỏ vào cực anode (A).

Bước 3: Quan sát giá trị hiển thị trên đồng hồ vạn năng: Nếu giá trị nằm trong dải điện áp từ 0,3V đến 0,8V thì có nghĩa diode hoạt động tốt. Ngược lại, nếu giá trị là 0V hoặc không hiển thị bởi kí tự đặc biệt “OL” thì có nghĩa diode đã bị hỏng.

b) Đo và kiểm tra tran transistor

Bước 1: Chuyển đồng hồ vạn nằn về chế độ đo diode.

Bước 2: Sử dụng tài liệu tra cứu (datasheet) cung cấp bởi nhà sản xuất để xác định rõ các vị trí các chân B, C, E của transistor và loại transistor loại (NPN hay PNP).

Bước 3: Nếu transistor loại PNP thì chạm que đó của đồng đồ vào chân E hoặc chân C, nếu hiển thị nằm trong dải điện áp 0,3V đến 0,8V thì có nghĩa transitor hoạt động tốt. Ngược lại, nếu giá trị là 0V hoặc hiển thị kí tự đặc biệt “OL” thì có nghĩa transistor đã bị hỏng.

  1. Đo và kiểm tra IC

Bước 1: Chuyển đồng đồ vạn nằn về chế độ đo thông mạch (Hình 16,11)

Bước 2: Chạm lần lượt que đỏ và que đen của đồng hồ vào các chân (PIN) nằm trên mỗi cạnh của IC.

Bước 3: Nếu thấy đồng đồ phát tiếng “bíp” thì đó là dấu hiệu cho thấy IC bị ngắn mạch, cần thay thế IC có thể là bị hỏng.

kenhhoctap

Hình 16.11 Kiểm tra IC

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về linh kiện điện tử

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến linh kiện điện tử

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học về kĩ thuật điện tử vào trong đời sống

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập GV đã giao

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành nội dung Vận dụng: Hãy tìm hiểu các thiết bị điện tử trong gia đình của em có các loại linh kiện điện tử nào và trình bày công dụng của linh kiện trong thiết bị điện tử đó.

- GV hướng dẫn: Hãy tìm một thiết bị điện tử hỏng ở nhà (hoặc mượn mạch điện cũ). Chụp ảnh bo mạch đó.

+ Sử dụng công cụ chỉnh sửa ảnh trên điện thoại (Markup) để khoanh tròn và chú thích: Đâu là Diode? Đâu là Transistor? Đâu là IC?

+ Nếu đọc được mã số trên linh kiện, hãy tra Google xem nó là gì và ghi chú thích bên cạnh.

+ Nộp ảnh sản phẩm lên Padlet lớp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn tại nhà. 

- Tra cứu mã linh kiện.

- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.

- GV chọn các ảnh chú thích đúng/sai để phân tích.

- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.

- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.

[3.1.NC1a: Biên tập hình ảnh, thêm văn bản chú thích trực quan để báo cáo kết quả nghiên cứu thực tế.

5.3.NC1a: Ứng dụng công nghệ tra cứu để giải mã các kí hiệu kỹ thuật trên thiết bị thực tế.]

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Xem lại kiến thức đã học ở Bài 16.

- HS hoàn thành nội dung Vận dụng.

- Xem trước nội dung Bài 17. Thực hành: Mạch phát hiện dòng điẹn xoay chiều trong dây dẫn

=> Giáo án Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối bài 16: Diode, transistor và mạch tích hợp IC

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay