Giáo án NLS Đạo đức 4 kết nối Bài 6: Thiết lập quan hệ bạn bè
Giáo án NLS Đạo đức 4 kết nối tri thức Bài 6: Thiết lập quan hệ bạn bè. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 4.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 4 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ
BÀI 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè.
- Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kỹ năng thiết lập quan hệ bạn bè.
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm bài hát/câu danh ngôn về tình bạn).
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng phần mềm trắc nghiệm trực tuyến).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Tạo thẻ giới thiệu bản thân trên máy tính).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI gợi ý lời chào làm quen ấn tượng).
3. Phẩm chất
- Nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4.
- mềm Quizizz/Kahoot, Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Poe - demo) hoặc Google Dịch (AI dịch thuật), Video AI khởi động bài học.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint.
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Thẻ trắc nghiệm (hoặc thiết bị thông minh nếu có điều kiện).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS xem video bài hát “Đến đây cùng chơi” (nhạc Anh, lời Việt: Đào Ngọc Dung). https://www.youtube.com/watch?v=WqYspmXwZxE - GV đặt câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về lời mời gọi của các bạn trong bài hát? - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các bạn HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, dẫn vào bài mới: Lời mời gọi của các bạn trong bài hát rất gần gũi, thân thiện. Bạn bè là mối quan hệ đặc biệt, gần gũi tuy không phải mối quan hệ ruột thịt. Không ai có thể phủ nhận những giá trị mà mối quan hệ bạn bè mang lại cho chúng ta. Bài học “Thiết lập quan hệ bạn bè” sẽ giúp các em xây dựng được những tình bạn đẹp và duy trì nó dài lâu. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS xem video bài hát.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè a. Mục tiêu: HS biết được vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè. b. Cách tiến hành - GV kể diễn cảm câu chuyện “Người bạn mới”. Người bạn mới Một ngày kia, Mác đang trên đường từ trường trở về nhà sau buổi học. Dọc đường, cậu thấy một cậu bé cùng trạc tuổi như cậu đang đi phía trước làm rớt ba lô, trong đó rơi ra rất nhiều sách và còn có cả đôi giày thể thao. Mác giúp cậu ta nhặt các thứ vung vãi trên đường. Do cả hai cùng đi về một hướng nên Mác mang giúp cậu ta một ít đồ. Hai bạn vừa đi vừa nói chuyện và cười đùa vui vẻ. Sau đó Mác trở về nhà. Từ đó cả hai tiếp tục gặp nhau, tình cờ ở trường hoặc trong những năm sau đó. [...] (Theo Giôn Sla-tơ, Phú Nguyên dịch, Một điều nhỏ, Báo Tuổi trẻ online ngày 4 – 5 – 2004) - GV mời 2 HS kể tóm tắt câu chuyện. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người bạn mới của mình? Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho hai bạn điều gì? + Theo em, vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè? - GV mời 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Mác là một người bạn thân thiện, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi thấy bạn gặp khó khăn. Cuộc gặp gỡ đã mang đến sự khởi đầu cho một tình bạn đẹp và dài lâu giữa Mác và người bạn mới. + Chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè vì điều đó sẽ giúp chúng ta có thêm những người bạn mới để cùng chơi, cùng trò chuyện và chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với nhau. + Trong cuộc sống, ai cũng cần có những người bạn để cùng nhau chia sẻ buồn, vui trong cuộc sống. Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ giúp chúng ta có những người bạn như thế. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thiết lập quan hệ bạn bè ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS lắng nghe GV kể chuyện.
- HS kể chuyện. - HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lý tình huống liên quan đến việc thiết lập quan hệ bạn bè. b. Cách tiến hành Bài tập 1: Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè - GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách nào?”. a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. e. Liên tục kể với bạn về bản thân mình. g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. h. Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi. - GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn, mỗi đội cử ra 6 thành viên tham gia trò chơi tiếp sức. HS còn lại ở mỗi đội đóng vai trò là cổ động viên cho đồng đội của mình. 6 thành viên có 5 phút quan sát nội dung tranh và thống nhất ý kiến. - GV ghi các cách thiết lập quan hệ bạn bè vào bảng phụ. + Gắn bảng phụ vào khoảng giữa bảng, phân chia khu vực ghi bảng cho các đội. Thành viên các đội xếp thành hàng dọc, hướng về phía vị trí phần bảng của đội mình và lần lượt gắn mặt cười/mặt mếu tương ứng với số thứ tự của tranh. - GV nhận xét, tuyên dương đội hoàn thành phần chơi nhanh và chính xác nhất. - GV mời 2 – 3 HS trả lời về lựa chọn của mình. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè: a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. Điều này thể hiện mong muốn được biết và làm quen với bạn. b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. Thái độ vui vẻ, cởi mở sẽ tạo cho bạn cảm giác mình là người thân thiện, dễ gần. c. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. Điều này cho bạn thấy mình đang tập trung và thích thú với cuộc trò chuyện. d. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. Điều này sẽ giúp bạn hiểu hơn về mình và có thể tìm thấy điểm chung với mình. + Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta nên: Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn, luôn thể hiện thái độ vui vẻ và cởi mở, giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn; không nên chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới, liên tục kể về bản thân mình, luôn tỏ ra mình là người thông minh tài giỏi. Bài tập 2: Nhận xét thái độ, hành vi - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS phân tích các trường hợp trong SGK. a. Cả nhà Linh đi nghỉ mát với gia đình các cô chú cùng cơ quan của bố. Ở đó, có rất nhiều bạn cùng lứa tuổi nhưng Linh cảm thấy không thoải mái và tỏ ra không thích chơi cùng các bạn. b. Nghỉ hè, Tuấn được bố mẹ cho về quê thăm ông bà. Thấy các bạn ở quê chơi nhiều trò rất vui và lạ, Tuấn chủ động làm quen và nhờ các bạn hướng dẫn để cùng chơi. c. Tâm cùng mẹ đến chơi nhà cô Hoa. Cô có con gái bằng tuổi Tâm. Vì là lần đầu đến chơi nên Tâm chỉ dám thì thầm hỏi mẹ về bạn ấy. d. Mặc dù là thành viên mới tham gia vào câu lạc bộ bóng đá nhưng Thanh không ngại giới thiệu bản thân và cùng trao đổi về chủ đề bóng đá với các bạn một cách vui vẻ. - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - Gợi ý: + Trường hợp a: Bạn Linh khó thiết lập quan hệ bạn bè do chưa thân thiện, hòa đồng với các bạn trong cùng chuyến đi. + Trường hợp b: Với việc chủ động làm quen và bắt chuyện, bạn Tuấn đã biết cách thiết lập quan hệ bạn bè khi đến môi trường mới. + Trường hợp c: Tâm tỏ ra dè dặt và thiếu chủ động trong việc làm quen, kết bạn với con gái cô Hoa. + Trường hợp d: Mặc dù là thành viên mới nhưng Thanh đã biết cách thiết lập quan hệ bạn bè với các bạn trong câu lạc bộ bóng đá bằng cách tự tin giới thiệu bản thân và trò chuyện về chủ đề yêu thích cùng các bạn. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta nên chủ động làm quen, tự tin giới thiệu bản thân và trò chuyện cởi mở cùng các bạn như bạn Tuấn và bạn Thanh để có thêm những người bạn mới. Không nên thiếu hòa đồng hoặc tỏ ra dè dặt, nhút nhát như bạn Linh và bạn Tâm trong hai trường hợp còn lại. Bài tập 3: Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào? Vì sao? - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc các ý kiến trong SGK và bày tỏ thái độ. a. Người thông minh, tài giỏi không cần có nhiều bạn bè. b. Những người luôn vui vẻ, hoà đồng và hay giúp đỡ mọi người sẽ dễ dàng kết bạn với người khác. c. Mỗi người chỉ cần một người bạn thân là đủ. d. Khi muốn kết bạn với ai đó, cần thể hiện sự quan tâm của mình đến họ. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Không đồng tình với ý kiến a, vì ai cũng cần phải có bạn bè bất kể trình độ, khả năng. + Đồng tình với ý kiến b, vì đây là một trong những cách để thiết lập quan hệ bạn bè. + Không đồng tình với ý kiến c, vì chúng ta nên có càng nhiều bạn càng tốt. + Đồng tình với ý kiến d, vì khi thể hiện sự quan tâm bằng tấm lòng chân thành bạn bè sẽ yêu quý mình và muốn kết bạn với mình. Bài tập 4: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV mời HS đọc tình huống trong SGK. a. Ở lớp, Lan chỉ có một người bạn thân là My. Có điều gì muốn chia sẻ, người đầu tiên mà Lan nghĩ đến chính là bạn ấy. Mới đây, My cùng gia đình chuyển đến sống ở một nơi khác. Lan cảm thấy rất buồn, cô đơn và không muốn nói chuyện với bất kì ai.
b. Thái rất thích chơi cờ vua. Thấy vậy, mẹ Thái nói: “Con trai cô Ngọc cũng thích chơi cờ vua. Để mẹ dẫn con qua chơi với bạn ấy nhé!”. Thái phân vân vì chưa quen bạn ấy.
- GV chia nhóm 4 – 6 HS và giao nhiệm vụ: Các nhóm chẵn đóng vai theo nội dung tình huống 1, các nhóm lẻ đóng vai nội dung theo tình huống 2. - GV mời một số nhóm lên đóng vai. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Tình huống 1: Khuyên Lan đừng buồn vì bạn vẫn có thể tìm cách liên lạc và chia sẻ buồn vui với My bằng nhiều cách khác nhau như qua thư và điện thoại. Ngoài ra, Lan nên vui vẻ, lạc quan và chủ động trò chuyện, vui chơi với các bạn trong lớp để có thêm những người bạn mới. + Tình huống 2: Thái nên đồng ý với đề nghị của mẹ để vừa có thêm một người bạn mới có cùng sở thích, vừa được thường xuyên chơi cờ vua cùng bạn. - GV tổ chức trò chơi “Thám tử trung thực” trên nền tảng Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link. (Nếu không có thiết bị cá nhân, GV chiếu câu hỏi, HS dùng thẻ màu A/B/C/D). Câu 1: Đâu là hành động phù hợp để làm quen với một người bạn mới? A. Đứng từ xa nhìn và chờ bạn đến bắt chuyện với mình. B. Chỉ nói chuyện với những người mình đã quen biết từ trước. C. Mỉm cười thân thiện, tự tin giới thiệu tên mình và hỏi tên bạn. D. Khoe khoang về đồ chơi đẹp và thành tích học tập của mình. Câu 2: Vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè? A. Để có người làm bài tập hộ và trực nhật giúp mình. B. Để có thêm người cùng chia sẻ niềm vui, nỗi buồn và giúp đỡ nhau. C. Để chứng tỏ mình là người được nhiều người biết đến. D. Để không bị thầy cô giáo phê bình là nhút nhát. Câu 3: Em không đồng tình với ý kiến nào dưới đây về việc kết bạn? A. Những người vui vẻ, hòa đồng thường dễ dàng kết bạn. B. Khi muốn kết bạn với ai đó, cần thể hiện sự quan tâm đến họ. C. Người thông minh, tài giỏi thì không cần có nhiều bạn bè. D. Nên chủ động làm quen khi đến một môi trường mới. Câu 4: Khi tham gia một câu lạc bộ mới (như đá bóng, vẽ tranh...), em nên làm gì để có thêm bạn? A. Ngồi một chỗ và không nói chuyện với ai. B. Tỏ ra khó chịu khi có bạn lạ ngồi cạnh. C. Chỉ chơi một mình để thể hiện sự độc lập. D. Chủ động giới thiệu bản thân và cùng trao đổi về sở thích chung với các bạn. Câu 5: Nếu thấy một bạn mới chuyển đến lớp mình và còn rụt rè, em sẽ làm gì? A. Rủ các bạn khác trêu chọc bạn mới. B. Chủ động đến bắt chuyện, hỏi thăm và rủ bạn cùng chơi. C. Mặc kệ bạn vì không liên quan đến mình. D. Chờ đến khi nào cô giáo phân công thì mới nói chuyện với bạn.
- GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS lắng nghe.
- HS thực hành theo đội.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS phân tích các trường hợp.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc trong SGK.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS tiếp thu, lắng nghe.
- HS đọc kĩ các tình huống.
- HS thực hành theo nhóm.
- HS đóng vai.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS hào hứng tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. HS trả lời: Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: B
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi câu trả lời. |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Đạo đức 4 kết nối Bài 6: Thiết lập quan hệ bạn bè

